Công văn 2049/SGDĐT-TCCB phương án sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập ra sao?

09:00 | 31/07/2026
Sở GDĐT tỉnh Bắc Ninh đã có Công văn 2049/SGDĐT-TCCB triển khai phương án sắp xếp cơ sở giáo dục ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 2049/SGDĐT-TCCB phương án sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập ra sao?
  2. Thủ tướng chỉ đạo sắp xếp giảm bao nhiêu đầu mối trường học?
  3. Tiếp nhận nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập trong trường hợp nào?

Công văn 2049/SGDĐT-TCCB phương án sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập ra sao?

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh đã có Công văn 2049/SGDĐT-TCCB triển khai thực hiện phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Tải về >> Công văn 2049/SGDĐT-TCCB năm 2026

Theo đó định hướng phương án sắp xếp tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông của UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh như sau:

TT

Xã, phường

Trường công lập mầm non

Trường công lập tiểu học

Tổng số THCS và TH-THCS

Trường THCS

Trường TH&THCS

Trường PTDTNT, DTBT

Tổng số trường (7/2026)

Số trường giảm

Tổng số trường sau khi sắp xếp

Ghi chú

1

Phường Bắc Giang

9

9

10

10



28

9

19

Có trường trọng điểm

2

Phường Đa Mai

5

5

5

5



15

5

10


3

Phường Tiền Phong

4

4

4

4



12

4

8


4

Phường Tân An

6

4

6

4

2


16

5

11


5

Phường Yên Dũng

5

4

4

4



13

4

9

Có trường trọng điểm

6

Phường Tân Tiến

3

3

3

3



9

3

6


7

Phường Cảnh Thụy

3

3

3

3



9

3

6


8

Xã Đồng Việt

3

3

3

3



9

3

6


9

Phường Tự Lạn

4

4

4

4



12

4

8


10

Phường Việt Yên

5

5

5

5



15

5

10

Có trường trọng điểm

11

Phường Nếnh

5

5

5

5



15

5

10


12

Phường Vân Hà

5

5

5

5



15

5

10


13

Xã Hợp Thịnh

9

9

8

7

1


26

9

17


14

Xã Hiệp Hòa

9

10

6

6



25

8

17

Có trường trọng điểm

15

Xã Hoàng Vân

7

6

7

6

1


20

7

13


16

Xã Xuân Cẩm

5

7

5

5



17

6

11


17

Xã Lạng Giang

6

6

6

6



18

6

12

Có trường trọng điểm

18

Xã Mỹ Thái

4

4

4

4



12

4

8


19

Xã Kép

3

3

4

3

1


10

3

7


20

Xã Tân Dĩnh

3

3

3

3



9

3

6


21

Xã Tiên Lục

6

6

6

6



18

6

12


22

Xã Tân Yên

5

5

5

5



15

5

10

Có trường trọng điểm

23

Xã Ngọc Thiện

6

6

5

5



17

6

11


24

Xã Nhã Nam

4

4

4

4



12

4

8


25

Xã Phúc Hòa

3

3

3

3



9

3

6


26

Xã Quang Trung

5

5

5

5



15

5

10


27

Xã Yên Thế

6

4

7

5

2

1

17

6

11

Có trường trọng điểm

28

Xã Bố Hạ

3

3

3

3



9

3

6


29

Xã Đồng Kỳ

4

4

4

4



12

4

8


30

Xã Xuân Lương

3

3

3

3



9

3

6


31

Xã Tam Tiến

3

3

3

3



9

3

6


32

Xã Lục Sơn

2

2

4

2

2


8

2

6

Miền núi

33

Xã Trường Sơn

3

3

2

2



8

2

6

Miền núi

34

Xã Cẩm Lý

3

3

3

3



9

3

6


35

Xã Đồng Phú

2

2

2

2



6

2

4


36

Xã Nghĩa Phương

3

3

3

2

1


9

3

6


37

Xã Lục Nam

6

5

7

6

1

1

18

6

12

Có trường trọng điểm

38

Xã Bắc Lũng

4

4

4

4



12

4

8


39

Xã Bảo Đài

4

4

5

4

1


13

4

9


40

Xã Nam Dương

2

2

2

2



6

2

4


41

Xã Kiên Lao

2

2

2

2



6

2

4


42

Phường Chũ

6

6

5

5



17

5

12

Có trường trọng điểm

43

Phường Phượng Sơn

4

4

3

3



11

4

7


44

Xã Biển Động

3

2

3

2

1


8

2

6

Miền núi

45

Xã Lục Ngạn

5

5

5

5



15

5

10


46

Xã Đèo Gia

2

2

2

2



6

2

4


47

Xã Sơn Hải

2

2

2

2


2

6

2

4


48

Xã Tân Sơn

2

3

2

2



7

2

5

Miền núi

49

Xã Biên Sơn

2

2

2

2



6

2

4


50

Xã Sa Lý

2

1

2

1

1


5

1

4

Miền núi

51

Xã Đại Sơn

3

2

5

2

3


10

3

7


52

Xã Sơn Động

5

4

3

3



12

4

8

Có trường trọng điểm

53

Xã Tây Yên Tử

3

1

3

1

2


7

2

5

Miền núi

54

Xã Dương Hưu

2

2

2

2


1

6

2

4


55

Xã Yên Định

2

2

2

2



6

2

4


56

Xã An Lạc

2

2

2

2


1

6

2

4


57

Xã Vân Sơn

2

1

2

1

1


5

1

4

Miền núi

58

Xã Tuấn Đạo

2

1

2

1

1


5

1

4

Miền núi

59

Phường Kinh Bắc

8

6

10

7

3


24

8

16

Có trường trọng điểm

60

Phường Võ Cường

4

5

4

3

1


13

5

8


61

Phường Vũ Ninh

5

2

4

2

2


11

4

7


62

Phường Hạp Lĩnh

2

1

2

1

1


5

2

3


63

Phường Nam Sơn

2

2

2

1

1


6

2

4


64

Phường Từ Sơn

7

4

4

3

1


15

5

10


65

Phường Tam Sơn

4

3

2

2



9

3

6


66

Phường Đồng Nguyên

5

4

4

3

1


13

4

9

Có trường trọng điểm

67

Phường Phù Khê

4

5

3

3



12

4

8


68

Phường Thuận Thành

7

6

5

4

1


18

6

12

Có trường trọng điểm

69

Phường Mão Điền

3

3

3

2

1


9

3

6


70

Phường Trạm Lộ

2

1

2

1

1


5

2

3


71

Phường Trí Quả

4

3

3

2

1


10

3

7


72

Phường Song Liễu

4


4


4


8

3

5


73

Phường Ninh Xá

3

2

2

2



7

3

4


74

Phường Quế Võ

4

3

4

2

2


11

4

7


75

Phường Phương Liễu

2

1

3

2

1


6

2

4

Có trường trọng điểm

76

Phường Nhân Hòa

3

2

3

2

1


8

3

5


77

Phường Đào Viên

3

2

3

2

1


8

3

5


78

Phường Bồng Lai

3

1

3

1

2


7

3

4


79

Xã Chi Lăng

2

1

3

1

2


6

2

4


80

Xã Phù Lãng

3


3


3


6

2

4


81

Xã Yên Phong

6

5

5

5



16

5

11

Có trường trọng điểm

82

Xã Văn Môn

3

3

3

3



9

3

6


83

Xã Tam Giang

2

2

2

2



6

2

4


84

Xã Yên Trung

2

3

2

2



7

3

4


85

Xã Tam Đa

3

4

3

3



10

3,

7


86

Xã Tiên Du

6

4

3

3



13

4

9


87

Xã Liên Bão

4

3

4

4



11

3

8

Có trường trọng điểm

88

Xã Tân Chi

3

3

2

2



8

3

5


89

Xã Đại Đồng

5

3

3

3



11

4

7


90

Xã Phật Tích

3


3


3


6

2

4


91

Xã Gia Bình

4

1

5

2

3


10

3

7

Có trường trọng điểm

92

Xã Nhân Thắng

3

1

3

1

2


7

3

4


93

Xã Đại Lai

2


2


2


4

1

3

Tối thiểu 1 trường/bậc học

94

Xã Cao Đức

2


2


2


4

1

3

Tối thiểu 1 trường/bậc học

95

Xã Đông Cứu

3


3


3


6

2,

4


96

Xã Lương Tài

4

2

4

3

1


10

3

7

Có trường trọng điểm

97

Xã Lâm Thao

4

2

3

1

2


9

3

6


98

Xã Trung Chính

4

1

3

1

2


8

3

5


99

Xã Trung Kênh

4

3

3

3



10

3

7



Tổng cộng

382

317

363

292

71

6

1062

351

711


Công văn 2049/SGDĐT-TCCB phương án sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập ra sao?

Công văn 2049/SGDĐT-TCCB phương án sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập ra sao? (Hình từ Internet)

Thủ tướng chỉ đạo sắp xếp giảm bao nhiêu đầu mối trường học?

Theo Công văn 814/TTg-TCCV Tải về Về việc sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã. Thủ tướng Chính phủ có ý kiến chỉ đạo như sau:

Các địa phương tập trung rà soát, thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn theo hướng: mỗi đơn vị hành chính cấp xã phải bảo đảm bảo tối thiểu 01 cơ sở giáo dục mầm non, 01 cơ sở giáo dục phổ thông cung ứng đủ cấp tiểu học, trung học cơ sở, bảo đảm linh hoạt, theo lộ trình, phù hợp với tình hình thực tế địa phương nhằm thực hiện mục tiêu giảm tối thiểu 30% đầu mối, nơi có điều kiện thuận lợi giảm khoảng 50% đầu mối so với thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025, hoàn thành trước ngày 30 tháng 8 năm 2026.

Đồng thời, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan, các địa phương tiếp tục rà soát, hướng dẫn cụ thể việc triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện trước ngày 06 tháng 9 năm 2026.

Tiếp nhận nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập trong trường hợp nào?

Theo 15 Luật Nhà giáo 2025, tiếp nhận nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập trong trường hợp sau:

(1) Đối tượng được xem xét tiếp nhận làm nhà giáo bao gồm những trường hợp được tiếp nhận làm viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng quy định tại Điều 25 Luật Nhà giáo 2025

(2) Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển nhà giáo và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, cơ quan, người có thẩm quyền tuyển dụng kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển và tổ chức kiểm tra, sát hạch.

(3) Căn cứ kết quả kiểm tra, sát hạch, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn của vị trí việc làm.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?