Công văn 2049/SGDĐT-TCCB phương án sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập ra sao?
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh đã có Công văn 2049/SGDĐT-TCCB triển khai thực hiện phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Tải về >> Công văn 2049/SGDĐT-TCCB năm 2026
Theo đó định hướng phương án sắp xếp tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông của UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh như sau:
TT | Xã, phường | Trường công lập mầm non | Trường công lập tiểu học | Tổng số THCS và TH-THCS | Trường THCS | Trường TH&THCS | Trường PTDTNT, DTBT | Tổng số trường (7/2026) | Số trường giảm | Tổng số trường sau khi sắp xếp | Ghi chú |
1 | Phường Bắc Giang | 9 | 9 | 10 | 10 | 28 | 9 | 19 | Có trường trọng điểm | ||
2 | Phường Đa Mai | 5 | 5 | 5 | 5 | 15 | 5 | 10 | |||
3 | Phường Tiền Phong | 4 | 4 | 4 | 4 | 12 | 4 | 8 | |||
4 | Phường Tân An | 6 | 4 | 6 | 4 | 2 | 16 | 5 | 11 | ||
5 | Phường Yên Dũng | 5 | 4 | 4 | 4 | 13 | 4 | 9 | Có trường trọng điểm | ||
6 | Phường Tân Tiến | 3 | 3 | 3 | 3 | 9 | 3 | 6 | |||
7 | Phường Cảnh Thụy | 3 | 3 | 3 | 3 | 9 | 3 | 6 | |||
8 | Xã Đồng Việt | 3 | 3 | 3 | 3 | 9 | 3 | 6 | |||
9 | Phường Tự Lạn | 4 | 4 | 4 | 4 | 12 | 4 | 8 | |||
10 | Phường Việt Yên | 5 | 5 | 5 | 5 | 15 | 5 | 10 | Có trường trọng điểm | ||
11 | Phường Nếnh | 5 | 5 | 5 | 5 | 15 | 5 | 10 | |||
12 | Phường Vân Hà | 5 | 5 | 5 | 5 | 15 | 5 | 10 | |||
13 | Xã Hợp Thịnh | 9 | 9 | 8 | 7 | 1 | 26 | 9 | 17 | ||
14 | Xã Hiệp Hòa | 9 | 10 | 6 | 6 | 25 | 8 | 17 | Có trường trọng điểm | ||
15 | Xã Hoàng Vân | 7 | 6 | 7 | 6 | 1 | 20 | 7 | 13 | ||
16 | Xã Xuân Cẩm | 5 | 7 | 5 | 5 | 17 | 6 | 11 | |||
17 | Xã Lạng Giang | 6 | 6 | 6 | 6 | 18 | 6 | 12 | Có trường trọng điểm | ||
18 | Xã Mỹ Thái | 4 | 4 | 4 | 4 | 12 | 4 | 8 | |||
19 | Xã Kép | 3 | 3 | 4 | 3 | 1 | 10 | 3 | 7 | ||
20 | Xã Tân Dĩnh | 3 | 3 | 3 | 3 | 9 | 3 | 6 | |||
21 | Xã Tiên Lục | 6 | 6 | 6 | 6 | 18 | 6 | 12 | |||
22 | Xã Tân Yên | 5 | 5 | 5 | 5 | 15 | 5 | 10 | Có trường trọng điểm | ||
23 | Xã Ngọc Thiện | 6 | 6 | 5 | 5 | 17 | 6 | 11 | |||
24 | Xã Nhã Nam | 4 | 4 | 4 | 4 | 12 | 4 | 8 | |||
25 | Xã Phúc Hòa | 3 | 3 | 3 | 3 | 9 | 3 | 6 | |||
26 | Xã Quang Trung | 5 | 5 | 5 | 5 | 15 | 5 | 10 | |||
27 | Xã Yên Thế | 6 | 4 | 7 | 5 | 2 | 1 | 17 | 6 | 11 | Có trường trọng điểm |
28 | Xã Bố Hạ | 3 | 3 | 3 | 3 | 9 | 3 | 6 | |||
29 | Xã Đồng Kỳ | 4 | 4 | 4 | 4 | 12 | 4 | 8 | |||
30 | Xã Xuân Lương | 3 | 3 | 3 | 3 | 9 | 3 | 6 | |||
31 | Xã Tam Tiến | 3 | 3 | 3 | 3 | 9 | 3 | 6 | |||
32 | Xã Lục Sơn | 2 | 2 | 4 | 2 | 2 | 8 | 2 | 6 | Miền núi | |
33 | Xã Trường Sơn | 3 | 3 | 2 | 2 | 8 | 2 | 6 | Miền núi | ||
34 | Xã Cẩm Lý | 3 | 3 | 3 | 3 | 9 | 3 | 6 | |||
35 | Xã Đồng Phú | 2 | 2 | 2 | 2 | 6 | 2 | 4 | |||
36 | Xã Nghĩa Phương | 3 | 3 | 3 | 2 | 1 | 9 | 3 | 6 | ||
37 | Xã Lục Nam | 6 | 5 | 7 | 6 | 1 | 1 | 18 | 6 | 12 | Có trường trọng điểm |
38 | Xã Bắc Lũng | 4 | 4 | 4 | 4 | 12 | 4 | 8 | |||
39 | Xã Bảo Đài | 4 | 4 | 5 | 4 | 1 | 13 | 4 | 9 | ||
40 | Xã Nam Dương | 2 | 2 | 2 | 2 | 6 | 2 | 4 | |||
41 | Xã Kiên Lao | 2 | 2 | 2 | 2 | 6 | 2 | 4 | |||
42 | Phường Chũ | 6 | 6 | 5 | 5 | 17 | 5 | 12 | Có trường trọng điểm | ||
43 | Phường Phượng Sơn | 4 | 4 | 3 | 3 | 11 | 4 | 7 | |||
44 | Xã Biển Động | 3 | 2 | 3 | 2 | 1 | 8 | 2 | 6 | Miền núi | |
45 | Xã Lục Ngạn | 5 | 5 | 5 | 5 | 15 | 5 | 10 | |||
46 | Xã Đèo Gia | 2 | 2 | 2 | 2 | 6 | 2 | 4 | |||
47 | Xã Sơn Hải | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 6 | 2 | 4 | ||
48 | Xã Tân Sơn | 2 | 3 | 2 | 2 | 7 | 2 | 5 | Miền núi | ||
49 | Xã Biên Sơn | 2 | 2 | 2 | 2 | 6 | 2 | 4 | |||
50 | Xã Sa Lý | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 5 | 1 | 4 | Miền núi | |
51 | Xã Đại Sơn | 3 | 2 | 5 | 2 | 3 | 10 | 3 | 7 | ||
52 | Xã Sơn Động | 5 | 4 | 3 | 3 | 12 | 4 | 8 | Có trường trọng điểm | ||
53 | Xã Tây Yên Tử | 3 | 1 | 3 | 1 | 2 | 7 | 2 | 5 | Miền núi | |
54 | Xã Dương Hưu | 2 | 2 | 2 | 2 | 1 | 6 | 2 | 4 | ||
55 | Xã Yên Định | 2 | 2 | 2 | 2 | 6 | 2 | 4 | |||
56 | Xã An Lạc | 2 | 2 | 2 | 2 | 1 | 6 | 2 | 4 | ||
57 | Xã Vân Sơn | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 5 | 1 | 4 | Miền núi | |
58 | Xã Tuấn Đạo | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 5 | 1 | 4 | Miền núi | |
59 | Phường Kinh Bắc | 8 | 6 | 10 | 7 | 3 | 24 | 8 | 16 | Có trường trọng điểm | |
60 | Phường Võ Cường | 4 | 5 | 4 | 3 | 1 | 13 | 5 | 8 | ||
61 | Phường Vũ Ninh | 5 | 2 | 4 | 2 | 2 | 11 | 4 | 7 | ||
62 | Phường Hạp Lĩnh | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 5 | 2 | 3 | ||
63 | Phường Nam Sơn | 2 | 2 | 2 | 1 | 1 | 6 | 2 | 4 | ||
64 | Phường Từ Sơn | 7 | 4 | 4 | 3 | 1 | 15 | 5 | 10 | ||
65 | Phường Tam Sơn | 4 | 3 | 2 | 2 | 9 | 3 | 6 | |||
66 | Phường Đồng Nguyên | 5 | 4 | 4 | 3 | 1 | 13 | 4 | 9 | Có trường trọng điểm | |
67 | Phường Phù Khê | 4 | 5 | 3 | 3 | 12 | 4 | 8 | |||
68 | Phường Thuận Thành | 7 | 6 | 5 | 4 | 1 | 18 | 6 | 12 | Có trường trọng điểm | |
69 | Phường Mão Điền | 3 | 3 | 3 | 2 | 1 | 9 | 3 | 6 | ||
70 | Phường Trạm Lộ | 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 5 | 2 | 3 | ||
71 | Phường Trí Quả | 4 | 3 | 3 | 2 | 1 | 10 | 3 | 7 | ||
72 | Phường Song Liễu | 4 | 4 | 4 | 8 | 3 | 5 | ||||
73 | Phường Ninh Xá | 3 | 2 | 2 | 2 | 7 | 3 | 4 | |||
74 | Phường Quế Võ | 4 | 3 | 4 | 2 | 2 | 11 | 4 | 7 | ||
75 | Phường Phương Liễu | 2 | 1 | 3 | 2 | 1 | 6 | 2 | 4 | Có trường trọng điểm | |
76 | Phường Nhân Hòa | 3 | 2 | 3 | 2 | 1 | 8 | 3 | 5 | ||
77 | Phường Đào Viên | 3 | 2 | 3 | 2 | 1 | 8 | 3 | 5 | ||
78 | Phường Bồng Lai | 3 | 1 | 3 | 1 | 2 | 7 | 3 | 4 | ||
79 | Xã Chi Lăng | 2 | 1 | 3 | 1 | 2 | 6 | 2 | 4 | ||
80 | Xã Phù Lãng | 3 | 3 | 3 | 6 | 2 | 4 | ||||
81 | Xã Yên Phong | 6 | 5 | 5 | 5 | 16 | 5 | 11 | Có trường trọng điểm | ||
82 | Xã Văn Môn | 3 | 3 | 3 | 3 | 9 | 3 | 6 | |||
83 | Xã Tam Giang | 2 | 2 | 2 | 2 | 6 | 2 | 4 | |||
84 | Xã Yên Trung | 2 | 3 | 2 | 2 | 7 | 3 | 4 | |||
85 | Xã Tam Đa | 3 | 4 | 3 | 3 | 10 | 3, | 7 | |||
86 | Xã Tiên Du | 6 | 4 | 3 | 3 | 13 | 4 | 9 | |||
87 | Xã Liên Bão | 4 | 3 | 4 | 4 | 11 | 3 | 8 | Có trường trọng điểm | ||
88 | Xã Tân Chi | 3 | 3 | 2 | 2 | 8 | 3 | 5 | |||
89 | Xã Đại Đồng | 5 | 3 | 3 | 3 | 11 | 4 | 7 | |||
90 | Xã Phật Tích | 3 | 3 | 3 | 6 | 2 | 4 | ||||
91 | Xã Gia Bình | 4 | 1 | 5 | 2 | 3 | 10 | 3 | 7 | Có trường trọng điểm | |
92 | Xã Nhân Thắng | 3 | 1 | 3 | 1 | 2 | 7 | 3 | 4 | ||
93 | Xã Đại Lai | 2 | 2 | 2 | 4 | 1 | 3 | Tối thiểu 1 trường/bậc học | |||
94 | Xã Cao Đức | 2 | 2 | 2 | 4 | 1 | 3 | Tối thiểu 1 trường/bậc học | |||
95 | Xã Đông Cứu | 3 | 3 | 3 | 6 | 2, | 4 | ||||
96 | Xã Lương Tài | 4 | 2 | 4 | 3 | 1 | 10 | 3 | 7 | Có trường trọng điểm | |
97 | Xã Lâm Thao | 4 | 2 | 3 | 1 | 2 | 9 | 3 | 6 | ||
98 | Xã Trung Chính | 4 | 1 | 3 | 1 | 2 | 8 | 3 | 5 | ||
99 | Xã Trung Kênh | 4 | 3 | 3 | 3 | 10 | 3 | 7 | |||
Tổng cộng | 382 | 317 | 363 | 292 | 71 | 6 | 1062 | 351 | 711 |

Công văn 2049/SGDĐT-TCCB phương án sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập ra sao? (Hình từ Internet)
Thủ tướng chỉ đạo sắp xếp giảm bao nhiêu đầu mối trường học?
Theo Công văn 814/TTg-TCCV Tải về Về việc sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã. Thủ tướng Chính phủ có ý kiến chỉ đạo như sau:
Các địa phương tập trung rà soát, thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn theo hướng: mỗi đơn vị hành chính cấp xã phải bảo đảm bảo tối thiểu 01 cơ sở giáo dục mầm non, 01 cơ sở giáo dục phổ thông cung ứng đủ cấp tiểu học, trung học cơ sở, bảo đảm linh hoạt, theo lộ trình, phù hợp với tình hình thực tế địa phương nhằm thực hiện mục tiêu giảm tối thiểu 30% đầu mối, nơi có điều kiện thuận lợi giảm khoảng 50% đầu mối so với thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025, hoàn thành trước ngày 30 tháng 8 năm 2026.
Đồng thời, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan, các địa phương tiếp tục rà soát, hướng dẫn cụ thể việc triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện trước ngày 06 tháng 9 năm 2026.
Tiếp nhận nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập trong trường hợp nào?
Theo 15 Luật Nhà giáo 2025, tiếp nhận nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập trong trường hợp sau:
(1) Đối tượng được xem xét tiếp nhận làm nhà giáo bao gồm những trường hợp được tiếp nhận làm viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng quy định tại Điều 25 Luật Nhà giáo 2025
(2) Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển nhà giáo và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, cơ quan, người có thẩm quyền tuyển dụng kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển và tổ chức kiểm tra, sát hạch.
(3) Căn cứ kết quả kiểm tra, sát hạch, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn của vị trí việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];