Hướng dẫn tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập sau sắp xếp theo Công văn 5555 như thế nào?
Căn cứ Công văn 5555/BGDĐT-GDPT năm 2026 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về việc hướng dẫn tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non phổ thông công lập sau sắp xếp
Tải về >> Công văn 5555/BGDĐT-GDPT năm 2026
Theo đó, tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý, điều hành như sau:
* Người đứng đầu và cấp phó
Mỗi cơ sở giáo dục có 01 Hiệu trường. Việc bố trí Phó hiệu trưởng tại trường chính và phân hiệu thực hiện theo Nghị quyết số 37/2026/NQ-CP.
- Trường chính được bố trì 01 Phó hiệu trướng; mỗi phân hiệu được bố trì 01 Phó hiệu trướng theo quy định tại Nghị quyết số 37/2026/NQ-CP; không bổ tri Phó hiệu trường tại điểm trường.
* Phân công cấp phó
Người đứng đầu cơ sở giáo dục phân công cấp phó phụ trách lĩnh vực, cấp học, phân hiệu hoặc địa bàn phủ hợp với cơ cấu tổ chức, quy mô, số lượng địa điểm và yêu cầu quản trị của cơ sở giáo dục; xác định rõ nhiệm vụ, phạm vi giải quyết công việc, trách nhiệm báo cáo và trách nhiệm giải trình.
* Cơ chế phân công, ủy quyền
- Người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; thực hiện phân công nhiệm vụ và ủy quyển cho cấp phó, các bộ phận, cá nhản phủ hợp với yêu cầu quản trị. Việc ủy quyền phải xác định rõ nội dung, phạm vi, thời hạn, trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền; bảo đảm kiềm tra, giám sát.
* Cơ chế phân công, ủy quyền
- Người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; thực hiện phân công nhiệm vụ và ủy quyển cho cấp phó, các bộ phận, cá nhản phủ hợp với yêu cầu quản trị. Việc ủy quyền phải xác định rõ nội dung, phạm vi, thời hạn, trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền; bảo đảm kiềm tra, giám sát vá không làm thay đổi quyền vá trách nhiệm của người đứng đầu theo quy định.
- Cấp phó chịu tràch nhiệm trước người đứng đầu, trước cơ quan quản lý cấp trên và trước phàp luật về nhiệm vụ được phân công, ủy quyền; chủ động giài quyết công việc trong phạm vi được giao và báo cáo ngưởi dứng đầu theo quy chế làm việc của cơ sở giáo dục.
* Không hình thành cấp quản lý trung gian
Phân hiệu, điểm trường không thành lập ban giám hiệu, tố chuyên môn, tổ văn phòng hoặc bộ máy quản lý độc lập. Các tố chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận khác được tổ chức thống nhất trong phạm vì toàn cơ sở giáo dục; việc bổ trí hoạt động tại từng địa điểm thực hiện theo phân công của người đứng đầu.

Hướng dẫn tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập sau sắp xếp theo Công văn 5555 như thế nào? (Hình từ Internet)
Bảng lương Giáo viên Mầm non hiện nay như thế nào?
Theo Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT hệ số lương của giáo viên mầm non hiện nay như sau:
- Hạng 3- Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
- Hạng 2 - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Hạng 1 - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
Theo đó, mức lương cơ sở áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Như vậy, bảng lương giáo viên mầm non từ ngày 1/7/2026 sẽ có sự thay đổi đáng kể.
Dưới đây là toàn bộ bảng lương giáo viên mầm non hiện nay:
*Đối với Giáo viên mầm non hạng 3:
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2.10 | 5.313.000 |
2 | 2.41 | 6.097.300 |
3 | 2.72 | 6.881.600 |
4 | 3.03 | 7.665.900 |
5 | 3.34 | 8.450.200 |
6 | 3.65 | 9.234.500 |
7 | 3.96 | 10.018.800 |
8 | 4.27 | 10.803.100 |
9 | 4.58 | 11.587.400 |
10 | 4.89 | 12.371.700 |
*Đối với Giáo viên mầm non hạng 2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2.34 | 5.920.200 |
2 | 2.67 | 6.755.100 |
3 | 3.00 | 7.590.000 |
4 | 3.33 | 8.424.900 |
5 | 3.66 | 9.259.800 |
6 | 3.99 | 10.094.700 |
7 | 4.32 | 10.929.600 |
8 | 4.65 | 11.764.500 |
9 | 4.98 | 12.599.400 |
*Đối với Giáo viên mầm non hạng 1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 4.00 | 10.120.000 |
2 | 4.34 | 10.980.200 |
3 | 4.68 | 11.840.400 |
4 | 5.02 | 12.700.600 |
5 | 5.36 | 13.560.800 |
6 | 5.70 | 14.421.000 |
7 | 6.04 | 15.281.200 |
8 | 6.38 | 16.141.400 |
Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên mầm non từ 9/4/2026 như thế nào?
Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên mầm non như sau:
- Đối với hạng 3 và hạng 2
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
- Đối với hạng 1
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];