Công nhân viên chức quốc phòng công tác dưới 15 năm thì được nghỉ hằng năm mấy ngày?
Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 56/2025/TT-BQP như sau:
Nghỉ phép hằng năm
1. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép hằng năm, thời gian nghỉ tương ứng số năm công tác như sau:
a) Dưới 15 năm công tác: Được nghỉ 20 ngày;
b) Từ đủ 15 năm đến dưới 25 năm công tác: Được nghỉ 25 ngày;
c) Từ đủ 25 năm công tác trở lên: Được nghỉ 30 ngày.
2. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân ở đơn vị xa nơi đăng ký nghỉ phép (nơi cư trú của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng), khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ thêm:
a) 10 ngày đối với một trong các trường hợp sau:
Đơn vị đóng quân cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 500 km trở lên;
Đóng quân ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 300 km trở lên.
Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và Nhà giàn DK.
b) 05 ngày đối với một trong các trường hợp sau:
Đơn vị đóng quân cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 300 km đến dưới 500 km;
Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 200 km đến dưới 300 km.
Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực.
....
Theo đó, công nhân viên chức quốc phòng có thời gian công tác dưới 15 năm công tác sẽ được nghỉ 20 ngày phép hằng năm.

Công nhân viên chức quốc phòng công tác dưới 15 năm thì được nghỉ hằng năm mấy ngày? (Hình từ Internet)
Công nhân viên chức quốc phòng được hưởng những chế độ nào?
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BQP như sau:
Các chế độ nghỉ
1. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng các chế độ nghỉ sau:
a) Nghỉ hằng ngày ngoài giờ làm việc;
b) Nghỉ hằng tuần;
c) Nghỉ phép hằng năm;
d) Nghỉ phép đặc biệt;
đ) Nghỉ ngày lễ, tết;
e) Nghỉ an điều dưỡng;
g) Nghỉ chuẩn bị hưu.
2. Ngoài các chế độ nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và an toàn, vệ sinh lao động.
3. Khi thực hiện các chế độ nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được phép ra khỏi doanh trại; được hưởng tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định hiện hành.
4. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng thực hiện chế độ nghỉ quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này, thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép.
5. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng không được bố trí nghỉ hằng năm, thì việc thanh toán đối với những ngày không nghỉ thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2024 và khoản 1 Điều 38 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015.
...
Theo đó, công nhân viên chức quốc phòng được hưởng các chế độ nghỉ sau:
+ Nghỉ hằng ngày ngoài giờ làm việc;
+ Nghỉ hằng tuần;
+ Nghỉ phép hằng năm;
+ Nghỉ phép đặc biệt;
+ Nghỉ ngày lễ, tết;
+ Nghỉ an điều dưỡng;
+ Nghỉ chuẩn bị hưu.
Ngoài ra, công nhân viên chức quốc phòng còn được nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và an toàn, vệ sinh lao động.
Điều kiện để tuyển chọn công nhân viên chức quốc phòng là gì?
Theo quy định tại Điều 28 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 như sau:
Tuyển chọn, tuyển dụng công nhân và viên chức quốc phòng
1. Đối tượng tuyển chọn:
a) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, quân nhân chuyên nghiệp khi chức vụ, chức danh đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí;
b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ.
2. Đối tượng tuyển dụng:
Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ Quân đội nhân dân;
b) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ hoặc có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm đối với công nhân quốc phòng hoặc chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quốc phòng.
4. Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao, người đạt giải trong cuộc thi tay nghề quốc gia, quốc tế thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển.
Theo đó, đối tượng tuyển chọn là Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, quân nhân chuyên nghiệp khi chức vụ, chức danh đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí; Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ.
Điều kiện tuyển chọn công nhân và viên chức quốc phòng như sau:
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ Quân đội nhân dân;
+ Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ hoặc có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm đối với công nhân quốc phòng hoặc chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quốc phòng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];