Có bị cắt giảm trừ gia cảnh khi chuyển công ty hay không?

Đoàn Thanh Hiền 27,291 lượt xem
16:01 | 12/12/2025
Ông A làm hồ sơ quyết toán thuế TNCN do có phát sinh thu nhập tại 2 công ty. Trước đây, ông A làm việc tại Công ty X có đăng ký người phụ thuộc là bố đẻ. Sau đó, ông chuyển đến làm việc cho Công ty Y nhưng chưa đăng ký lại người phụ thuộc là bố đẻ ở công ty mới. Vậy ông A có bị cắt giảm trừ gia cảnh khi chuyển công ty hay không?
Nội dung chính
  1. Có bị cắt giảm trừ gia cảnh khi chuyển công ty hay không?
  2. Thủ tục đăng ký người phụ thuộc khi chuyển công ty để tính giảm trừ gia cảnh được thực hiện như thế nào?
  3. Thời gian nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là khi nào?

Có bị cắt giảm trừ gia cảnh khi chuyển công ty hay không?

Căn cứ theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được điều chỉnh lại bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC, người lao động chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp người lao động thay đổi nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.

Như vậy, trường hợp ông A chuyển đến làm việc tại Công ty Y nhưng không đăng ký lại người phụ thuộc là bố đẻ khi quyết toán thuế TNCN thì chỉ được tính giảm trừ gia cảnh trong thời gian làm việc tại công ty cũ, thời gian chuyển sang công ty mới sẽ bị cắt giảm trừ gia cảnh.

Có bị cắt giảm trừ gia cảnh khi chuyển công ty hay không?

Có bị cắt giảm trừ gia cảnh khi chuyển công ty hay không? (Hình từ Internet)

Thủ tục đăng ký người phụ thuộc khi chuyển công ty để tính giảm trừ gia cảnh được thực hiện như thế nào?

Như đã đề câp, trường hợp người lao động thay đổi nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.

Căn cứ quy định tại điểm h.2.1.1.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được điều chỉnh lại bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC và mục 3 Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022, thủ tục đăng ký người phụ thuộc khi chuyển công ty để tính giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:

(1) Trường hợp cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc bao gồm:

- Bản đăng ký người phụ thuộc theo Mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. => Tải Mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN: Tại đây

- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC.

- Trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng phải lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường nơi người phụ thuộc cư trú theo Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. => Tải Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN: Tại đây

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tổng hợp theo Phụ lục Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh theo Mẫu số 07/THĐK-NPT-TNCN quy định tại Phụ lục II quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, lưu giữ 01 bản và nộp 01 bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

=> Tải Mẫu số 07/THĐK-NPT-TNCN: Tại đây

(2) Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế thì nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó.

Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc bao gồm:

- Bản đăng ký người phụ thuộc theo Mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. => Tải Mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN: Tại đây

- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC.

- Trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng phải lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường nơi người phụ thuộc cư trú theo Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

=> Tải Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN: Tại đây

Thời gian nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là khi nào?

Căn cứ quy định tại điểm h.2.1.2 khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được điều chỉnh lại bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì thời gian nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là trong vòng ba tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc.

Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?