Chứng chỉ nào được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy chương trình giáo dục trung học nghề?

11:15 | 04/09/2026
Theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định những chứng chỉ nào được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy chương trình giáo dục trung học nghề?
Nội dung chính
  1. Chứng chỉ nào được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy chương trình giáo dục trung học nghề?
  2. Bảng lương giáo viên trung học nghề hiện nay như thế nào?
  3. Giáo viên trung học nghề phải đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức như thế nào?

Chứng chỉ nào được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy chương trình giáo dục trung học nghề?

Theo khoản 3 Điều 19 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định các chứng chỉ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy chương trình giáo dục trung học nghề quy định tại Thông tư này bao gồm:

- Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp; Chứng chỉ sư phạm dạy nghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học;

- Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp; Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 2; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp; chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông.

Chứng chỉ nào được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy chương trình giáo dục trung học nghề?

Chứng chỉ nào được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy chương trình giáo dục trung học nghề? (Hình từ Internet)

Bảng lương giáo viên trung học nghề hiện nay như thế nào?

Lương giáo viên trung học nghề hiện nay được tính theo công thức:

Lương hiện hưởng = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Trong đó, mức lương cơ sở áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

Hệ số lương được quy định tại Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT và Nghị định 204/2004/NĐ-CP:

- Giáo viên trung học nghề hạng 3 - Mã số V.09.02.14 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT ; hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên;

- Giáo viên trung học nghề hạng 2 - Mã số V.09.02.13 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;

- Giáo viên trung học nghề hạng 1 - Mã số V.09.02.12 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Dưới đây là Bảng lương giáo viên trung học nghề như sau:

* Giáo viên trung học nghề hạng 3 (hoặc các hạng chức danh giáo viên trung học nghề tương ứng)

- Trường hợp 1: đối với viên chức có trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT;

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

2,1

5.313.000

Bậc 2

2,41

6.097.300

Bậc 3

2,72

6.881.600

Bậc 4

3,03

7.665.900

Bậc 5

3,34

8.450.200

Bậc 6

3,65

9.234.500

Bậc 7

3,96

10.018.800

Bậc 8

4,27

10.803.100

Bậc 9

4,58

11.587.400

Bậc 10

4,89

12.371.700

- Trường hợp 2: đối với viên chức có trình độ đại học trở lên

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

2,34

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.755.100

Bậc 3

3,0

7.590.000

Bậc 4

3,33

8.424.900

Bậc 5

3,66

9.259.800

Bậc 6

3,99

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.929.600

Bậc 8

4,65

11.764.500

Bậc 9

4,98

12.599.400

* Giáo viên trung học nghề hạng 2 (hoặc các hạng chức danh giáo viên trung học nghề tương ứng)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

4

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.980.200

Bậc 3

4,68

11.840.400

Bậc 4

5,02

12.700.600

Bậc 5

5,36

13.560.800

Bậc 6

5,7

14.421.000

Bậc 7

6,04

15.281.200

Bậc 8

6,38

16.141.400

* Giáo viên trung học nghề hạng 3 (hoặc các hạng chức danh giáo viên trung học nghề tương ứng)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

4,4

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.992.200

Bậc 3

5,08

12.852.400

Bậc 4

5,42

13.712.600

Bậc 5

5,76

14.572.800

Bậc 6

6,1

15.433.000

Bậc 7

6,44

16.293.200

Bậc 8

6,78

17.153.400

Lưu ý: Bảng lương giáo viên trung học nghề chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....

Giáo viên trung học nghề phải đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức như thế nào?

Theo Điều 4 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên trung học nghề như sau:

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tỉnh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

- Tâm huyết với nghề, tận tụy với việc; bằng trong giảng dạy và giáo dục đánh giá đúng thực chất năng lực của người học chống bệnh thành tích.

- Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực minh bạch trong giảng dạy nghiên cứu khoa học bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

- Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất