Chức danh Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được quy định tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ và năng lực lãnh đạo, quản lý theo Quy định 366 ra sao?
Căn cứ theo khoản 8 Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định về nhóm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ và năng lực lãnh đạo, quản lý theo các chức danh (70 điểm).
Theo đó, Chức danh Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được quy định tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ và năng lực lãnh đạo, quản lý như sau:
(1) Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
- Chỉ đạo cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong Toà án nhân dân.
+ Thông qua các đề án, báo cáo, văn bản trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; kế hoạch tổ chức thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, đảng uỷ cấp trên; báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ, báo cáo sơ kết, tổng kết… được ban hành, triển khai, áp dụng hiệu quả trong thực tiễn.
- Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Trung ương liên quan đến công tác toà án.
- Đề xuất, đóng góp vào việc hoạch định và tổ chức thực hiện các chính sách, nghị quyết của Trung ương.
+ Các đề án, báo cáo, văn bản trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư có nội dung tham mưu về giải pháp mang tính chiến lược, đổi mới, giải quyết được vấn đề đặt ra trong thực tiễn công tác toà án; trong đó có đề xuất, kiến nghị được ban hành và áp dụng hiệu quả trong thực tế, được phản ánh, ghi nhận tích cực sau khi ban hành, tổ chức triển khai thực hiện.
(2) Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Toà án
- Lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành các chỉ tiêu công tác, đạt tỉ lệ (%) giải quyết các loại vụ việc theo yêu cầu tại các nghị quyết của Quốc hội đối với Toà án nhân dân.
- Có giải pháp nâng cao chất lượng xét xử, giải quyết các loại vụ án, vụ việc trong toàn hệ thống Toà án nhân dân, đặc biệt là các vụ án tham nhũng, kinh tế nghiêm trọng, phức tạp; các vụ án được dư luận xã hội quan tâm.
- Có giải pháp tăng cường năng lực, trình độ, trách nhiệm của các chức danh tư pháp trong Toà án nhân dân, đặc biệt là đội ngũ thẩm phán.
- Lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và các bộ, ngành hữu quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ.
- Chỉ đạo hoàn thành các nhiệm vụ được giao về công tác xây dựng pháp luật; tăng cường công tác tổng kết thực tiễn xét xử; phát triển án lệ và bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật.
- Triển khai hiệu quả việc công khai bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật theo quy định.
- Lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành các nhiệm vụ liên quan đến chuyển đổi số, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác toà án.
- Lãnh đạo, chỉ đạo tăng cường hiệu quả công tác hợp tác quốc tế về tư pháp, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp.
- Thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và thành viên Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương; kiên quyết, gương mẫu trong việc lãnh đạo, chỉ đạo ngành Kiểm sát nhân dân thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Có uy tín chính trị cao, được cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân tín nhiệm cao, có ảnh hưởng tích cực trong hệ thống:
+ Được cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân nơi công tác và nơi cư trú đánh giá có phẩm chất chính trị tốt, gương mẫu trong công tác và đời sống (thể hiện qua lấy phiếu đánh giá tín nhiệm hoặc ý kiến nhận xét định kỳ).
+ Luôn thực hiện nghiêm chuẩn mực đạo đức, lối sống; không có phản ánh, dư luận tiêu cực; được cấp có thẩm quyền xác nhận hoàn thành tốt trách nhiệm nêu gương.

Chức danh Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được quy định tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ và năng lực lãnh đạo, quản lý theo Quy định 366 ra sao? (Hình từ Internet)
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hiện nay là bao lâu?
Căn cứ theo Điều 76 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định:
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội.
2. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Theo đó, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tuyên thệ như thế nào?
Căn cứ theo Điều 89 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định:
Tuyên thệ của Thẩm phán
1. Thẩm phán được bổ nhiệm phải tuyên thệ tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân, với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao một cách trung thực, tận tâm; thực hành công lý chỉ tuân theo pháp luật, khách quan và công bằng; tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán.
2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định cách thức tuyên thệ của Thẩm phán.
Theo đó, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao khi được bổ nhiệm phải tuyên thệ tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân, với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao một cách trung thực, tận tâm; thực hành công lý chỉ tuân theo pháp luật, khách quan và công bằng; tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];