Chủ tịch hội đồng quản trị có thuộc đối tượng kết nạp Công đoàn Việt Nam không?

Nguyễn Thị Thu Phương 229 lượt xem
12:00 | 27/07/2025
Theo quy định hiện hành chủ tịch hội đồng quản trị có thuộc đối tượng kết nạp Công đoàn Việt Nam không?
Nội dung chính
  1. Chủ tịch hội đồng quản trị có thuộc đối tượng kết nạp Công đoàn Việt Nam không?
  2. Trình tự, thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam được quy định thế nào?
  3. Hoạt động công đoàn cần đảm bảo những điều kiện gì?

Chủ tịch hội đồng quản trị có thuộc đối tượng kết nạp Công đoàn Việt Nam không?

Căn cứ theo Mục 1.2 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam theo Điều 1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam
...
1.2. Đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam
a) Người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị (bao gồm các tổng công ty/tập đoàn kinh tế nước ngoài, xuyên quốc gia), giám đốc hoặc tổng giám đốc, người được ủy quyền ký hợp đồng lao động với người lao động.
b) Người quản lý trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc, ban kiểm soát, thành viên hội đồng quản trị trực tiếp quản lý điều hành và ký hợp đồng lao động với người lao động.
c) Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
d) Người đang trong thời gian chấp hành các hình phạt tù theo quyết định của tòa án.
...

Như vậy, chủ tịch hội đồng quản trị doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước không thuộc đối tượng kết nạp Công đoàn Việt Nam.

Chủ tịch hội đồng quản trị có thuộc đối tượng kết nạp Công đoàn Việt Nam không?

Chủ tịch hội đồng quản trị có thuộc đối tượng kết nạp Công đoàn Việt Nam không? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam được quy định thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật Công đoàn 2024 quy định:

Việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
...
2. Trình tự, thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam được thực hiện như sau:
a) Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương có thẩm quyền;
b) Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương có thẩm quyền xem xét, công nhận việc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gia nhập Công đoàn Việt Nam; trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
3. Khi được công nhận việc gia nhập Công đoàn Việt Nam thì:
a) Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp đương nhiên chấm dứt hoạt động với tư cách tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương có trách nhiệm thông báo kết quả công nhận cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký để thu hồi đăng ký đã cấp;
b) Người lao động là thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp tự nguyện và đủ điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì được công nhận là đoàn viên công đoàn;
4. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp quy định tại Điều này.

Theo đó, trình tự, thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam được thực hiện như sau:

- Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gửi hồ sơ gia nhập Công đoàn theo quy định đến công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương có thẩm quyền;

- Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương có thẩm quyền xem xét, công nhận việc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gia nhập Công đoàn Việt Nam; trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Hoạt động công đoàn cần đảm bảo những điều kiện gì?

Căn cứ Điều 27 Luật Công đoàn 2024 hoạt động công đoàn cần đảm bảo những điều kiện như sau :

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nơi làm việc, phương tiện làm việc và điều kiện cần thiết cho công đoàn cùng cấp hoạt động.

- Cán bộ công đoàn không chuyên trách được sử dụng 24 giờ làm việc trong một tháng đối với chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở; 12 giờ làm việc trong một tháng đối với ủy viên ban chấp hành, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn để làm công tác công đoàn và được người sử dụng lao động trả lương. Tùy theo quy mô, loại hình, tính chất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mà ban chấp hành công đoàn cơ sở và người sử dụng lao động thỏa thuận về thời gian tăng thêm.

- Cán bộ công đoàn không chuyên trách được nghỉ làm việc và được hưởng tiền lương do người sử dụng lao động chi trả trong những ngày tham dự đại hội, cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo do công đoàn cấp trên triệu tập và không tính vào thời gian quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Công đoàn 2024; chi phí đi lại, ăn, ở và sinh hoạt trong những ngày tham dự do công đoàn triệu tập chi trả.

- Cán bộ công đoàn không chuyên trách do người sử dụng lao động trả lương được hưởng phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Cán bộ công đoàn chuyên trách do Công đoàn trả lương được người sử dụng lao động bảo đảm quyền lợi và phúc lợi tập thể như người lao động đang làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công đoàn Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?