Chồng đang hưởng lương hưu không may qua đời thì vợ, con có được nhận khoản trợ cấp nào không?

Nguyễn Thành Đạt 171 lượt xem
21:40 | 28/12/2025
Bố về hưu (lãnh lương hưu được khoảng 2-3 năm), bố không may bị bệnh hiểm nghèo rồi qua đời cách đây 3 tháng. Mọi người cho em hỏi bây giờ mẹ con em có được nhận khoản trợ cấp nào của bố không ạ. Mẹ em 55 tuổi vừa về hưu sau đợt sát nhập vừa rồi, mức lương khoảng hơn 6 triệu.
Nội dung chính
  1. Chồng đang hưởng lương hưu không may qua đời thì vợ, con có được nhận khoản trợ cấp nào không?
  2. Thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội cần nộp những loại giấy tờ gì khi làm hồ sơ hưởng chế độ tử tuất?
  3. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu không may qua đời được tính như thế nào?

Chồng đang hưởng lương hưu không may qua đời thì vợ, con có được nhận khoản trợ cấp nào không?

Căn cứ theo Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này khi chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau đây thì thân nhân quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng tiền tuất hằng tháng:
a) Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;
b) Đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu;
...
2. Thân nhân của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:
a) Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi;
b) Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Vợ, chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động. Vợ, chồng chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
...

Theo đó, người lao động thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không may qua đời mà đang hưởng lương hưu thì thân nhân là vợ, con nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì được hưởng tiền tuất hằng tháng. Cụ thể:

- Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Vợ đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;

- Vợ chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

Đối với trường hợp chồng đang hưởng lương hưu không may bị bệnh hiểm nghèo rồi qua đời thì vợ, con sẽ được hưởng trợ cấp tuất khi đáp ứng được 1 trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Đồng thời, tuổi nghỉ hưu hiện nay đối với lao động nữ theo quy định tại 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 là 56 tuổi 10 tháng.

Do đó, trong trường hợp này bạn và mẹ của bạn sẽ không được nhận khoản trợ cấp tuất hằng tháng này.

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trợ cấp mai táng như sau:

Trợ cấp mai táng
1. Người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
b) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
2. Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.
3. Trường hợp đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, chồng đang hưởng lương hưu không may qua đời thì vợ con lo mai táng hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì sẽ được nhận trợ cấp mai táng 1 lần bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người chồng qua đời.

Đồng thời, căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức trợ cấp tuất 1 lần như sau:

Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần
1. Các đối tượng sau đây chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được xét hưởng trợ cấp tuất một lần:
a) Người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;
b) Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất một lần trong các trường hợp sau đây:
a) Không đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 86 của Luật này;
b) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật này;
c) Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật này nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần;
d) Trường hợp không có thân nhân quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Theo đó, chồng đang hưởng lương hưu nhưng không may qua đời thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng vợ, con không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì được hưởng tiền tuất 1 lần với mức hưởng quy định tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn thì bạn và mẹ bạn sẽ được nhận trợ cấp tuất một lần theo mức quy định tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và trợ cấp mai táng theo mức được quy định tại Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Chồng đang hưởng lương hưu không may qua đời thì vợ, con có được nhận khoản trợ cấp nào không?

Chồng đang hưởng lương hưu không may qua đời thì vợ, con có được nhận khoản trợ cấp nào không? (Hình từ Internet)

Thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội cần nộp những loại giấy tờ gì khi làm hồ sơ hưởng chế độ tử tuất?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;

- Tờ khai của thân nhân;

- Bản chính hoặc bản sao biên bản điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu không may qua đời được tính như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Mức trợ cấp tuất một lần
...
2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu và được quy định như sau:
a) Trường hợp chết trong 02 tháng đầu thì mức trợ cấp tuất một lần bằng 48 tháng lương hưu của tháng đang hưởng;
b) Trường hợp chết từ tháng thứ ba trở đi thì cứ mỗi tháng mức trợ cấp tuất một lần giảm 0,5 tháng lương hưu so với mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này nhưng không thấp hơn 03 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.
...

Theo đó, mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu không may qua đời được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu và được quy định như sau:

- Trường hợp chết trong 02 tháng đầu thì mức trợ cấp tuất một lần bằng 48 tháng lương hưu của tháng đang hưởng;

- Trường hợp chết từ tháng thứ ba trở đi thì cứ mỗi tháng mức trợ cấp tuất một lần giảm 0,5 tháng lương hưu so với mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng không thấp hơn 03 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.

Mức hưởng = 48 x Lương hưu – 0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu - 2) x Lương hưu

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất