Từ 01/7/2025 chính thức áp dụng mức lương tối thiểu theo vùng mới ở 34 Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương sau sáp nhập tỉnh 2025, cụ thể là những vùng nào?
>> MỚI: Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng 2026
Xem thêm:
>> Chính thức tiền lương cán bộ công chức được hưởng theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm
Tại Nghị quyết 202/2025/QH15 Quốc hội quyết định sáp nhập cả nước từ 63 tỉnh thành còn lại 34 tỉnh thành kể từ ngày 12/6/2025.
Hội đồng nhân dân, các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) kết thúc hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
(Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 Luật số: 72/2025/QH15)
Đồng thời chính thức từ 1/7/2025 sẽ tổ chức mô hình chính quền địa phương 2 cấp. Bỏ cấp huyện thì lương tối thiểu theo vùng mới sẽ bám sát với cấp xã phường.
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP chia mức lương tối thiểu thành 4 vùng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
Đồng thời tại Nghị định 128/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/7/2025) thì quy định các vùng cụ thể ở 34 tỉnh thành, do đó mức lương tối thiểu theo vùng mới ở 34 tỉnh thành áp dụng từ 1/7/2025 như sau:

Tải file lương tối thiểu theo vùng mới ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 tại đây.
Xem thêm:
Công văn 12/CV-BCĐ Chính thức bố trí công việc mới cho cán bộ không chuyên trách cấp xã
>> Chính thức bổ nhiệm 34 Chánh án Toà án nhân dân mới ở 34 tỉnh, thành sau sáp nhập tỉnh 2025
>> Chính thức từ 1/7/2025, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã
>> Mới: Chốt nhóm CBCCVC phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp tinh giản biên chế nghỉ hưu trước tuổi
>> Đã có văn bản chốt tăng lương cho cán bộ công chức viên chức

Chính thức từ 1/7/2025 sẽ áp dụng mức lương tối thiểu theo vùng mới ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025, những vùng đó là vùng nào?
Mức lương tối thiểu theo vùng được điều chỉnh dựa trên các yếu tố nào?
Căn cứ theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.
Theo đó, mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Lương tối thiểu vùng được áp dụng vào những mục đích gì?
Căn cứ Nghị định 74/2024/NĐ-CP thì lương tối thiểu vùng được áp dụng vào các mục đích sau:
- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];