Chính thức tăng lương viên chức lên mức tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng kể từ 01/01/2026 khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?

Phạm Tiến Đạt 137,970 lượt xem
21:16 | 28/07/2025
Tăng lương viên chức lên mức tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng kể từ 01/01/2026 khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa như thế nào?
Nội dung chính
  1. Viên chức có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp không?
  2. Chính thức tăng tiền lương viên chức lên mức tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng kể từ 01/01/2026 khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?
  3. Năm 2026 lãnh trợ cấp thất nghiệp tối đa được bao nhiêu?

Viên chức có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp không?

Tại khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm người làm việc theo hợp đồng làm việc trừ người này đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Mà tại Luật Viên chức 2010 quy định viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Do đó, viên chức thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc.

Xem thêm:

Chính thức hoàn thành bố trí vị trí việc làm từ 1/7/2027 đối với đối tượng công chức nào theo Luật Cán bộ, công chức mới nhất?

Quyết định 1589: Chính thức hoàn thành chế độ chính sách cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố vào thời gian nào?

Chính thức tăng lương viên chức lên mức tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng kể từ 01/01/2026 khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?

Chính thức tăng lương viên chức lên mức tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng kể từ 01/01/2026 khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?

Chính thức tăng tiền lương viên chức lên mức tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng kể từ 01/01/2026 khi tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?

Tại Điều 58 Luật Việc làm 2013 (hết hiệu lực 31/12/2025) quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp củ 2 nhóm đối tượng như sau:

Nhóm 1: Thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Nhóm 2: Theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở Luật Việc làm 2013 sẽ chia mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa theo đối tượng.

Đối tượng do nhà nước thực hiện tiền lương (viên chức) thì mức đóng tối đa tính dựa trên lương cơ sở.

Đối tượng do doanh nghiệp quyết định thì tính mức đóng tối đa dựa trên lương tối thiểu vùng.

Do đó sẽ có sự chênh lệch ở mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ở hiện nay, do mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng không bằng nhau (hiện nay thì lương cơ sở thấp hơn lương tối thiểu vùng).

Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì quy định tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa thống nhất giữa các nhóm đối tượng với nhau.

Và cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy kể từ 01/01/2026 sẽ tăng lương viên chức tối đa đóng bảo hiểm thất nghiệp lên bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa này giống nhau cho tất cả các đối tượng.

>> Tải file lương tối thiểu theo vùng mới ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 tại đây.

Năm 2026 lãnh trợ cấp thất nghiệp tối đa được bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất