Chính thức phụ cấp mỗi tháng 5.060.000 đồng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị quyết 53 khi thuộc trường hợp nào?
Ngày 29 tháng 6 năm 2026 Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn tổ dân phố trên địa bàn.
>> Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND: TẠI ĐÂY
Tại Điều 3 Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:
- Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố được tính theo quy mô số hộ gia đình của thôn, tổ dân phố (không bao gồm kinh phí đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật), cụ thể:

Bảng phụ cấp trên tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Như vậy, phụ cấp mỗi tháng 5.060.000 đồng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố khi làm việc ở thôn dưới 300 hộ gia đinh, tổ dân phố dưới 450 hộ gia đinh.
>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành |
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về
>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Mới nhất >> Miễn lệ phí thủ tục hành chính cho Công dân hoàn thành tích hợp giấy tờ trên VNeID
>> Sở Nội vụ ra công văn không cho hưởng NĐ154 với 03 trường hợp người hoạt động không chuyên trách
>> Chính thức: Từ 10/7/2026 chi hỗ trợ mỗi công chức từ 500.000 đồng/tháng đến 750.000 đồng/tháng
>> Công văn 4125: Người KCT tự nguyện xin nghỉ việc có được giải quyết hưởng Nghị định 154 không?
>> Ưu tiên giải quyết tinh giản NĐ154 với người KCT không đáp ứng tiêu chuẩn trình độ
>> Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau sắp xếp 2026 được chỉ định giữ chức không quá 06 tháng
>> Chưa thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố
>> Chính thức Tổ chức lại Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu
>> Chính phủ không cho phép giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề
>> Quyết định chi cho mỗi người lao động từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng tiền hỗ trợ
>> Chính thức mỗi tháng phụ cấp 1.012.000 đồng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
>> Chính thức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP khoản 20.240.000 đồng
>> Quyết định sắp xếp lại ĐVHC cấp xã và điều chỉnh địa giới ĐVHC cấp tỉnh, cấp xã
>> Ban hành Bộ tiêu chuẩn mới từ ngày 2/7/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, bí thư chi bộ
>> Đôn đốc sắp xếp thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành theo chỉ đạo của Chính phủ
>> Chính thức Tổ chức làm việc sáng thứ 07 hàng tuần cho CBCCVC từ 10/07/2026
>> Tổng hợp Mức phụ cấp cho người hoạt động KCT ở từng tỉnh thành Việt Nam từ 01/7/2026
>> Chính thức mỗi CBCCVC được nhận phụ cấp hơn 1.000.000 đồng từ 01/7/2026
>> Chính phủ quyết định giải thể thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026
>> Chốt phụ cấp khoản hơn 20.000.000 đồng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
>> Thống nhất mỗi trẻ em được hỗ trợ 2.160.000 đồng/trẻ từ nguồn ngân sách nhà nước

Chính thức phụ cấp mỗi tháng 5.060.000 đồng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị quyết 53 khi thuộc trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm vụ gì?
Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 như sau:
- Nhiệm vụ trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố
+ Chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tổ chức để cộng đồng dân cư bàn, quyết định đối với các nội dung thuộc phạm vi Nhân dân bàn và quyết định; tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi phải lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
+ Tổ chức thực hiện và theo dõi việc thực hiện các quyết định của cộng đồng dân cư đã được Nhân dân trong thôn, tổ dân phố thông qua; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện;
+ Tổ chức triển khai các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố;
+ Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản khác trong tổ chức các hoạt động của cộng đồng dân cư, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn;
+ Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật;
+ Báo cáo kết quả hoạt động của thôn, tổ dân phố trước hội nghị thôn, tổ dân phố theo định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết.
- Nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do chính quyền cấp xã giao
+ Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; thực hiện dân chủ ở cơ sở và các phong trào, cuộc vận động tại địa bàn;
+ Nắm tinh hình đời sống cộng đồng dân cư; tập hợp, phản ánh với chính quyền địa phương cấp xã các kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân; báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh tại địa bàn; tham gia hòa giải ở cơ sở, giữ gìn đoàn kết trong cộng đồng dân cư,
+ Vận động Nhân dân tham gia phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư tại địa bàn;
+ Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức tự quản khác ở thôn, tổ dân phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc hỗ trợ triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã tại địa bản;
+ Phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng, Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức cho Nhân dân tham gia giám sát các công trình, dự án, các khoản đóng góp của Nhân dân và việc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại địa bàn;
+ Tổ chức tuyên truyền vận động Nhân dân tham gia thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, tổ chức phòng thủ dân sự và bảo đảm an ninh, trật tự tại địa bàn theo quy định của pháp luật;
+ Khuyến khích, hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng các nền tảng số, tiện ích số và dịch vụ công trực tuyến phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; phối hợp cung cấp thông tin cần thiết phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã thực hiện nhiệm vụ của địa phương.
(khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ đâu?
Theo Điều 17 Nghị định 185/2026/NĐ-CP hướng dẫn nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
- Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Nguồn kinh phí chi trả bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
- Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];