Chính thức có bảng nâng lương sĩ quan theo cấp bậc quân hàm theo mức lương mới từ 01/7/2023?

Lê Bửu Yến 179 lượt xem
10:40 | 07/07/2023
Cho tôi hỏi đã có quy định nào về bảng nâng lương sĩ quan quân đội theo cấp bậc quân hàm sau khi áp dụng mức lương mới hay chưa? Câu hỏi của anh Vỹ (Đồng Tháp).
Nội dung chính
  1. Thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ là bao lâu?
  2. Có trường hợp nào được thăng quân hàm trước thời hạn không?
  3. Chính thức có bảng nâng lương sĩ quan theo cấp bậc quân hàm sau khi áp dụng mức lương mới từ 01/7/2023?

Thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ là bao lâu?

Căn cứ Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định như sau:

Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
1. Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
...

Như vậy, theo quy định trên tùy bậc quân hàm mà thời gian sĩ quan tại ngũ được tăng hạng sẽ khác nhau, cụ thể:

Đối tượng

Thời hạn xét thăng quân hàm

Thiếu úy lên Trung úy

2 năm

Trung úy lên Thượng úy

3 năm

Thượng úy lên Đại úy

3 năm

Đại úy lên Thiếu tá

4 năm

Thiếu tá lên Trung tá

4 năm

Trung tá lên Thượng tá

4 năm

Thượng tá lên Đại tá

4 năm

Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân

tối thiểu là 4 năm

Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân

tối thiểu là 4 năm

Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân

tối thiểu là 4 năm

Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng

tối thiểu là 4 năm

Chính thức có bảng nâng lương sĩ quan theo cấp bậc quân hàm sau khi áp dụng mức lương mới từ 01/7/2023?

Chính thức có bảng nâng lương sĩ quan theo cấp bậc quân hàm sau khi áp dụng mức lương mới từ 01/7/2023?

Có trường hợp nào được thăng quân hàm trước thời hạn không?

Căn cứ Điều 18 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 có quy định về trường hợp thăng quân hàm trước hạn như sau:

Thăng quân hàm sĩ quan trước thời hạn
Sĩ quan được xét thăng quân hàm trước thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này trong các trường hợp sau đây:
1. Trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc trong công tác, nghiên cứu khoa học được tặng Huân chương;
2. Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ mà sĩ quan đang đảm nhiệm từ hai bậc trở lên hoặc cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ chỉ huy, quản lý

Như vậy, sĩ quan rơi vào một trong 2 trường hợp nêu trên sẽ được rút ngắn thời hạn thăng quân hàm.

Chính thức có bảng nâng lương sĩ quan theo cấp bậc quân hàm sau khi áp dụng mức lương mới từ 01/7/2023?

Bảng nâng lương sĩ quan theo cấp bậc quân hàm sau khi áp dụng mức lương mới từ 01/7/2023 được nêu rõ tại bảng 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BQP, như sau:

bảng 2


Lưu ý:

- Cấp bậc quân hàm từ Thiếu tướng trở lên không thực hiện nâng lương lần 2.

- Thời hạn nâng lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng và Đại tướng là 4 năm.

Xem chi tiết bảng nâng lương sĩ quan tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BQP

Lưu ý: Thông tư 41/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/8/2023. Tuy nhiên các chế độ tại Thông tư 41/2023/TT-BQP sẽ được thực hiện từ ngày 01/7/2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC năm 2026 ra sao?

Năm 2026, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện và thời gian được nâng trước hạn được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất