Có bao nhiêu cấp bậc quân hàm quân đội? Cách nhận biết cơ bản cấp bậc quân hàm quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

11:00 | 07/04/2026
Hiện nay, có bao nhiêu cấp bậc quân hàm quân đội và nhận biết các cấp bậc quân hàm quân đội này ra sao?
Nội dung chính
  1. Có bao nhiêu cấp bậc quân hàm quân đội?
  2. Cách nhận biết cơ bản cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
  3. Bảng lương ứng với Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan sau 01/7/2026 dự kiến ra sao?

Có bao nhiêu cấp bậc quân hàm quân đội?

*Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc:

- Cấp Úy có bốn bậc:

+ Thiếu úy;

+ Trung úy;

+ Thượng úy;

+ Đại úy.

- Cấp Tá có bốn bậc:

+ Thiếu tá;

+ Trung tá;

+ Thượng tá;

+ Đại tá.

- Cấp Tướng có bốn bậc:

+ Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;

+ Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân;

+ Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;

+ Đại tướng.

(Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999)

*Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp

- Cấp bậc quân hàm quân đội của quân nhân chuyên nghiệp được xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương, gồm:

+ Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;

+ Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;

+ Trung úy quân nhân chuyên nghiệp;

+ Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp.

- Bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp gồm:

+ Loại cao cấp là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Loại trung cấp là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Loại sơ cấp là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.

(Điều 16 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015)

*Cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ:

- Thượng sĩ;

- Trung sĩ;

- Hạ sĩ;

- Binh nhất;

- Binh nhì.

(Điều 8 Luật nghĩa vụ quân sự 2015)

Như vậy, hiện nay trong hệ thống cấp bậc quân hàm quân đội của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có tổng cộng 3 cấp, 12 bậc quân hàm quân đội.

Đối với cấp bậc quân hàm quân đội của quân nhân chuyên nghiệp thì được xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương.

Đối với cấp bậc quân hàm quân đội của hạ sĩ quan, binh sĩ gồm có 5 cấp bậc.

>> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT từ 1/7/2026 Tại đây

>> Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây

Có bao nhiêu cấp bậc quân hàm quân đội? Cách nhận biết cơ bản cấp bậc quân hàm quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Có bao nhiêu cấp bậc quân hàm quân đội? Cách nhận biết cơ bản cấp bậc quân hàm quân đội nhân dân Việt Nam là gì? (Hình từ Internet)

Cách nhận biết cơ bản cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Cách nhận biết cơ bản cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

*Đối với hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan:

- Hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc.

- Nền cấp hiệu mầu vàng, riêng Bộ đội Biên phòng mầu xanh lá cây. Nền cấp hiệu của sĩ quan cấp tướng có in chìm hoa văn mặt trống đồng, tâm mặt trống đồng ở vị trí gắn cúc cấp hiệu.

- Đường viền cấp hiệu: Lục quân, Bộ đội Biên phòng mầu đỏ tươi, Phòng không - Không quân mầu xanh hòa bình, Hải quân mầu tím than.

- Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao:

+ Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;

+ Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;

+ Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 03 sao;

+ Đại úy, Đại tá, Đại tướng: 04 sao.

*Đối với cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp:

Thực hiện theo quy định đối với hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan nhưng trên nền cấp hiệu có 01 đường mầu hồng rộng 5 mm ở chính giữa theo chiều dọc.

*Đối với cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ:

- Hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc.

- Nền cấp hiệu mầu be, riêng Bộ đội Biên phòng mầu xanh lá cây.

- Đường viền cấp hiệu: Lục quân, Bộ đội Biên phòng mầu đỏ tươi, Phòng không - Không quân mầu xanh hòa bình, Hải quân mầu tím than.

- Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, vạch ngang hoặc vạch hình chữ V mầu đỏ. Cúc cấp hiệu dập nổi hoa văn hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa. Số vạch ngang hoặc vạch hình chữ V:

+ Binh nhì: 01 vạch hình chữ V;

+ Binh nhất: 02 vạch hình chữ V;

+ Hạ sĩ: 01 vạch ngang;

+ Trung sĩ: 02 vạch ngang;

+ Thượng sĩ: 03 vạch ngang.

*Đối với cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan - binh sĩ Hải quân, khi mặc áo kiểu có yếm:

- Hình dáng: Hình chữ nhật.

- Nền cấp hiệu mầu tím than, có hình phù hiệu Hải quân.

- Đường viền cấp hiệu: Không có đường viền.

- Trên nền cấp hiệu gắn: Vạch ngang mầu vàng. Số lượng vạch:

+ Binh nhì: 01 vạch ở đầu dưới cấp hiệu;

+ Binh nhất: 02 vạch cân đối ở hai đầu cấp hiệu;

+ Hạ sĩ: 01 vạch cân đối ở giữa cấp hiệu;

+ Trung sĩ: 02 vạch cân đối ở giữa cấp hiệu;

+ Thượng sĩ: 03 vạch cân đối ở giữa cấp hiệu.

(Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP)

Bảng lương ứng với Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan sau 01/7/2026 dự kiến ra sao?

Chính phủ mới đăng tải Dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định). Dự kiến từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

>> Tải về: Xem chi tiết Dự thảo Nghị định thay thế mức lương cơ sở 2.340.000 đồng

Khi đó, Bảng lương ứng với Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan sau 01/7/2026 dự kiến như sau:

STT

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Lương hiện hưởng

Lương dự kiến từ 1-7-2026

1

Đại tướng

10,4

24.336.000

26.312.000

2

Thượng tướng

9,8

22.932.000

24.794.000

3

Trung tướng

9,2

21.528.000

23.276.000

4

Thiếu tướng

8,6

20.124.000

21.758.000

5

Đại tá

8,0

18.720.000

20.240.000

6

Thượng tá

7,3

17.082.000

18.469.000

7

Trung tá

6,6

15.444.000

16.698.000

8

Thiếu tá

6,0

14.040.000

15.180.000

9

Đại uý

5,4

12.636.000

13.662.000

10

Thượng uý

5,0

11.700.000

12.650.000

11

Trung uý

4,6

10.764.000

11.638.000

12

Thiếu úy

4,3

9.828.000

10.879.000

13

Thượng sĩ

3,8

8.892.000

9.614.000

14

Trung sĩ

3,5

8.190.000

8.855.000

15

Hạ sĩ

3,2

7.488.000

8.096.000

(Mức lương được tính theo Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn khen thưởng đối với Đảng viên năm 2026 ra sao?

Hướng dẫn khen thưởng Đảng viên năm 2026 được thực hiện theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026, trong đó quy định cụ thể việc khen thưởng định kỳ và không theo định kỳ đối với Đảng viên. Vậy Đảng viên được khen thưởng như thế nào?

Bài viết mới nhất