Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026, cụ thể thế nào tại Nghị định 293?

— 364 lượt xem
19:00 | 13/11/2025
Theo quy định tại Nghị định 293, chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026, cụ thể thế nào?
Nội dung chính
  1. Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026, cụ thể thế nào tại Nghị định 293?
  2. Định nghĩa mức lương tối thiểu tháng theo Nghị định 293 là gì?
  3. Người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như thế nào?

Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026, cụ thể thế nào tại Nghị định 293?

Hiện nay, bảng lương quy định mức lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ được quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Bên cạnh đó, ngày 10 tháng 11 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, căn cứ tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ sẽ được thay thế từ ngày 1/1/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

Xem và tải toàn văn Nghị định 293/2025/NĐ-CP: Tại đây

File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ

So sánh bảng lương Giáo viên các cấp giữa cũ - mới tại đây

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Tải về Xem Bảng lương mới nhất của CBCCVC, LLVT

Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây

Tải về Xem Bảng lương mới nhất của CBCCVC, LLVT

File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ

So sánh bảng lương Giáo viên các cấp giữa cũ - mới tại đây

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây

Mới nhất:

>> Toàn thể giáo viên được hưởng 468.000 đồng (so với mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Chính Phủ chốt từ 01/01/2026, hưởng 2.000.000 đồng/người cho sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức

>> Toàn thể giáo viên mầm non được hưởng hơn 28 triệu vnđ

>> Nghị định Chính phủ tinh giản biên chế: Toàn thể CBCCVC không được hưởng nghỉ hưu trước tuổi

>> Nghị định Chính phủ: Từ đầu năm sau, chính thức hỗ trợ 1.000.000 đồng

>> Từ nay, giáo viên được hưởng gần 1.000.000 vnđ mỗi tháng

>> Chính phủ chốt được hưởng 702.000 đồng/ngày (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Luật số 73: Thống nhất chưa cải cách tiền lương cho CBCCVC, lực lượng vũ trang nhân dân, người lao động

>> Chính phủ chính thức điều chỉnh tăng tiền lương cơ sở

>> Từ 01/01/2026, Giáo viên không được hưởng tiền 234.000, 468.000, 702.000

>> Toàn thể cán bộ công chức không có phụ cấp chức vụ được hưởng 4.800.000 vnđ

>> Hỗ trợ cho toàn thể người lao động đến 760.000 đồng/người/tháng

>> Toàn thể CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm

>> Áp dụng chính sách cho hưởng 1.500.000 đồng/người cho toàn thể sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng

>> Chính thức thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức năm 2025

Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026, cụ thể thế nào tại Nghị định 293?

Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026, cụ thể thế nào tại Nghị định 293? (Hình từ Internet)

Định nghĩa mức lương tối thiểu tháng theo Nghị định 293 là gì?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Theo đó, mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

Người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như thế nào?

Căn cứ tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Theo đó, người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như sau:

- Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.

Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

- Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Bài viết mới nhất