Chi phí mua bảo hiểm y tế cá nhân mới nhất hiện nay là bao nhiêu tiền?
Căn cứ khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định:
Mức đóng, mức hỗ trợ đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
...
5. Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia;
b) Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
...
Dẫn chiếu, Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định:
Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
...
Theo đó, mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 đồng.
Như vậy, chi phí mua bảo hiểm y tế cá nhân năm 2025, như sau:
- Giá bảo hiểm y tế năm 2025 cho 1 tháng: 2.340.000 x 4,5% = 105.300 đồng/tháng.
- Giá bảo hiểm y tế năm 2025 cho 3 tháng: (2.340.000 x 4,5%) x 3 = 315.900 đồng/3 tháng.
- Giá bảo hiểm y tế năm 2025 cho 6 tháng: (2.340.000 x 4,5%) x 6 = 631.800 đồng/6 tháng.
- Giá bảo hiểm y tế năm 2025 cho 12 tháng: (2.340.000 x 4,5%) x 12 = 1.263.600 đồng/năm.

Chi phí mua bảo hiểm y tế cá nhân mới nhất hiện nay là bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Mã số bảo hiểm y tế là gì?
Căn cứ theo điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 Quyết định 1666/QĐ-BHXH năm 2020 quy định về tiêu thức quản lý người tham gia BHYT như sau:
Thông tin in trên phôi thẻ và yêu cầu quản lý khi cấp cho người sử dụng gồm:
1. Tiêu thức quản lý người tham gia BHYT
1.1. Mã số: in 10 ký tự mã số BHXH của người tham gia BHYT.
...
Bên cạnh đó, căn cứ điểm 2.13 khoản 2 Điều 2 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
2. Giải thích từ ngữ
...
2.13. Mã số BHXH: là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT.
...
Ngoài ra, căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1351/QĐ-BHXH năm 2015 cũng quy định về mục đích ban hành mã số bảo hiểm y tế như sau:
Mục đích ban hành bộ mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế
Bộ mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) nhằm mục đích phân loại, thống kê đối tượng tham gia BHYT; đồng thời xác định quyền lợi của người tham gia BHYT khi khám bệnh, chữa bệnh BHYT phù hợp với yêu cầu quản lý hiện nay và từng bước đáp ứng yêu cầu quản lý bằng công nghệ thông tin.
Mã số bảo hiểm y tế là một dãy gồm 15 ký tự, trong đó 10 ký tự cuối là mã số BHXH dùng để quản lý và theo dõi người tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình sử dụng bảo hiểm y tế.
Như vậy, ý nghĩa của mã số bảo hiểm y tế (10 chữ số) chính là dãy số định danh người đăng ký bảo hiểm. Mỗi người chỉ có 1 mã số bảo hiểm y tế duy nhất và trùng với mã số của BHXH. Từ đó giúp dễ dàng nhận ra danh tính người tham gia trong quá trình sử dụng.
Đồng thời, mã số bảo hiểm y tế (BHYT) nhằm mục đích phân loại, thống kê đối tượng tham gia BHYT; đồng thời xác định quyền lợi của người tham gia BHYT khi khám bệnh, chữa bệnh BHYT phù hợp với yêu cầu quản lý hiện nay và từng bước đáp ứng yêu cầu quản lý bằng công nghệ thông tin.
Người tham gia bảo hiểm không được thanh toán bảo hiểm y tế trong trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi, bãi bỏ bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế như sau:
- Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 đã được ngân sách nhà nước chi trả.
- Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.
- Khám sức khỏe.
- Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.
- Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.
- Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.
- Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Sử dụng thiết bị y tế thay thế bao gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
- Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng đối với bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, thảm họa.
- Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.
- Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
- Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];