Giá bảo hiểm y tế cá nhân năm 2026 là bao nhiêu tiền?
Căn cứ khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định:
Mức đóng, mức hỗ trợ đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
...
5. Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia;
b) Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
...
Dẫn chiếu, Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 đồng.
Như vậy, giá mua bảo hiểm y tế cá nhân năm 2026, như sau:
- Giá bảo hiểm y tế năm 2026 cho 1 tháng: 2.340.000 x 4,5% = 105.300 đồng/tháng.
- Giá bảo hiểm y tế năm 2026 cho 3 tháng: (2.340.000 x 4,5%) x 3 = 315.900 đồng/3 tháng.
- Giá bảo hiểm y tế năm 2026 cho 6 tháng: (2.340.000 x 4,5%) x 6 = 631.800 đồng/6 tháng.
- Giá bảo hiểm y tế năm 2026 cho 12 tháng: (2.340.000 x 4,5%) x 12 = 1.263.600 đồng/năm.
Lưu ý: Bộ Nội vụ đề xuất điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026, tăng khoảng 8% theo Dự thảo Nghị định.
Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương cơ sở có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP

Giá bảo hiểm y tế cá nhân năm 2026 là bao nhiêu tiền?
Trình tự cấp thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện như thế nào?
Căn cứ vào Điều 11 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định trình tự cấp thẻ bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội cho từng người tham gia bảo hiểm y tế thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đề nghị thì cơ quan bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy như sau:
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế (bao gồm cấp lần đầu, cấp lại) và điều chỉnh thông tin thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện như sau:
+ Người tham gia bảo hiểm y tế kê khai đầy đủ thông tin theo Mẫu số 2 tại đây hoặc cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng kê khai đầy đủ thông tin theo Mẫu số 3 tại đây trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua ứng dụng của cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan bảo hiểm xã hội được giao nhiệm vụ tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan bảo hiểm xã hội được giao nhiệm vụ tiếp nhận;
+ Người tham gia bảo hiểm y tế hoặc cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng tích chọn cấp thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử hoặc cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy trên Tờ khai tham gia hoặc danh sách đối tượng tham gia. Trường hợp thay đổi thông tin thân nhân hoặc thay đổi thông tin quyền lợi được hưởng thì người tham gia bảo hiểm y tế phải cung cấp bản chụp (scan) các văn bản, tài liệu liên quan để nộp cùng Tờ khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua ứng dụng của cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan bảo hiểm xã hội được giao nhiệm vụ tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan bảo hiểm xã hội được giao nhiệm vụ tiếp nhận;
+ Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng của cơ quan bảo hiểm xã hội trả tự động Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế hoặc cho cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng. Trường hợp nộp trực tiếp hồ sơ tại bộ phận một cửa của cơ quan bảo hiểm xã hội, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa trực tiếp kiểm tra hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế hoặc cho cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng;
+ Trường hợp cấp thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 11 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, cơ quan bảo hiểm xã hội trả kết quả thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử vào ứng dụng bảo hiểm xã hội số (VssID), hòm thư điện tử cá nhân (email), liên kết với tài khoản định danh điện tử (VNeID) mức độ 2. Người tham gia bảo hiểm y tế sử dụng thiết bị điện tử có cài đặt, đăng nhập ứng dụng VNeID hoặc VssID có kết nối internet để nhận thẻ bảo hiểm y tế điện tử.
Trường hợp cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 11 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển thẻ bảo hiểm y tế bản giấy cho người tham gia bảo hiểm y tế hoặc tổ chức quản lý đối tượng để chuyển lại cho người tham gia bảo hiểm y tế.
Thẻ bảo hiểm y tế điện tử có dùng thay cho bản giấy được không?
Thẻ bảo hiểm y tế điện tử có thể được sử dụng thay cho bản giấy.
Căn cứ theo Điều 16 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và điểm a, b, c khoản 14 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định như sau:
Thẻ bảo hiểm y tế
1. Thẻ bảo hiểm y tế có mã số bảo hiểm y tế được cấp cho người tham gia bảo hiểm y tế và làm căn cứ để được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
...
Theo đó, thẻ bảo hiểm y tế điện tử được cấp cho người tham gia BHYT, và thẻ bảo hiểm y tế điện tử có giá trị pháp lý như thẻ bảo hiểm y tế giấy.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];