- Chế độ tử tuất gồm mấy loại trợ cấp?
- Người lao động đóng BHXH tự nguyện khi mất có được hưởng chế độ tử tuất như BHXH bắt buộc không?
- Mức trợ cấp mai táng năm 2026 là bao nhiêu tiền?
- Những trường hợp nào khi qua đời thì cá nhân lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng?
- Điều kiện để thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng?
- Mức trợ cấp tuất hàng tháng được tính như thế nào?
- Những ai trong gia đình được tính là thân nhân hưởng tuất hàng tháng?
- Những trường hợp nào thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần?
- Cách tính trợ cấp tuất một lần?
- Hướng dẫn nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất?
Chế độ tử tuất gồm mấy loại trợ cấp?
Theo Điều 85, 87, 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chế độ tử tuất gồm 3 loại trợ cấp: (1) Trợ cấp mai táng; (2) Trợ cấp tuất hằng tháng; (3) Trợ cấp tuất một lần.
Người lao động đóng BHXH tự nguyện khi mất có được hưởng chế độ tử tuất như BHXH bắt buộc không?
Có, theo Điều 109, 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động đóng BHXH tự nguyện khi mất được hưởng chế độ tử tuất nhưng không hoàn toàn giống như BHXH bắt buộc. Người tham gia BHXH tự nguyện khi mất vẫn được hưởng trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất một lần mà không có trợ cấp tuất hằng tháng.
Mức trợ cấp mai táng năm 2026 là bao nhiêu tiền?
Theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp mai táng hiện nay là 23.400.000 đồng và từ 1/7/2026 mức trợ cấp mai táng sẽ là 25.300.000 đồng.
Cụ thể, theo khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp mai táng được quy định bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người lao động qua đời. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.
Trong đó, trước 01/7/2026 mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP) và từ 01/7/2026, mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
Những trường hợp nào khi qua đời thì cá nhân lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng?
Theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi người tham gia BHXH qua đời, cá nhân lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng một lần nếu người quá cố thuộc một trong 3 trường hợp sau:
(1) Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam trừ các trường quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
(2) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
(3) Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
Điều kiện để thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng?
Theo Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng khi đáp ứng 05 điều kiện sau: (1) Con chưa đủ 18 tuổi (2) Con bị suy giảm khả năng lao động (3) Vợ/chồng đủ tuổi nghỉ hưu (4) Thành viên trong gia đình đủ tuổi nghỉ hưu đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng. (5) Thành viên trong gia đình chưa đủ tuổi nghỉ hưu bị suy giảm khả năng lao động.
Cụ thể:
- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;
+ Đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu;
+ Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
+ Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
- Thân nhân của người lao động đã mất phải thuộc một trong các đối tượng sau:
+ Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi.
+ Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
+ Vợ, chồng đủ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường.
+ Vợ, chồng chưa đủ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
+ Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường mà người tham gia BHXH tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định pháp luật về hôn nhân và gia đình.
+ Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Mức trợ cấp tuất hàng tháng được tính như thế nào?
Theo Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu. Nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu.
Trong đó, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Trước 01/7/2026 mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng và từ 01/7/2026, mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng.
Đối với trường hợp một người chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì chỉ có tối đa 04 thân nhân của họ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.
Đối với trường hợp có hai người chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết trở lên thì thân nhân của họ sẽ được hưởng 02 lần mức trợ cấp tuất hằng tháng.

Chế độ tử tuất mới nhất năm 2026: Các loại trợ cấp, mức hưởng và thủ tục hưởng? (Hình từ Internet)
Những ai trong gia đình được tính là thân nhân hưởng tuất hàng tháng?
Theo khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 người được tính là thân nhân được hưởng tuất hàng tháng nếu thuộc một trong 5 trường hợp sau:
(1) Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi;
(2) Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
(3) Vợ, chồng đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường. Vợ, chồng chưa đủ tuổi nghỉ hưu mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
(4) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ/chồng; thành viên khác trong gia đình đủ tuổi nghỉ hưu mà người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
(5) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi nghỉ hưu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Những trường hợp nào thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần?
Theo khoản Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong 4 trường hợp sau: (1) người mất không đủ điều kiện cho tuất hàng tháng; (2) đủ điều kiện tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân đủ điều kiện; (3) có thân nhân đủ điều kiện nhưng chọn nhận một lần; (4) người mất không có thân nhân.
Cụ thể, người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất một lần trong các trường hợp sau:
- Không đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, cụ thể thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 15 năm.
- Thuộc diện đủ điều kiện tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân nào đủ điều kiện hưởng tuất hàng tháng
- Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần;
- Không có thân nhân (là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình) thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Cách tính trợ cấp tuất một lần?
Theo Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp tuất một lần được tính bằng mức trợ cấp tuất cho mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội nhân số năm đóng bảo hiểm xã hội.
Tuy nhiên, mức trợ cấp tuất một lần không thấp hơn 03 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Mức trợ cấp tuất cho mỗi năm đóng BHXH được quy định như sau:
- Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014.
- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi.
- Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi.
Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu chết thì mức trợ cấp tuất một lần được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu và được quy định như sau:
- Trường hợp chết trong 02 tháng đầu thì mức trợ cấp tuất một lần bằng 48 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.
- Trường hợp chết từ tháng thứ ba trở đi thì cứ mỗi tháng mức trợ cấp tuất một lần giảm 0,5 tháng lương hưu so với mức trợ cấp quy định trường hợp trên nhưng không thấp hơn 03 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.
Đối với thân nhân của người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần trước khi chết thì mức trợ cấp tuất một lần bằng 03 tháng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng của tháng đang hưởng.
Lưu ý: Mức tham chiếu để tính trợ cấp tuất một lần là mức tham chiếu tại tháng người lao động chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Hướng dẫn nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất?
Theo Điều 90, 91 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thủ tục nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất gồm 3 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ; (2) Nộp hồ sơ; (3) Nhận kết quả.
Cụ thể: Hướng dẫn nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất như sau:
(1) Chuẩn bị hồ sơ
Theo Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ tử tuất cụ thể trong các trường hợp như sau:
- Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:
+ Sổ bảo hiểm xã hội;
+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;
+ Tờ khai của thân nhân;
+ Bản chính hoặc bản sao biên bản điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;
+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc bao gồm:
+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết;
+ Tờ khai của thân nhân;
+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp mai táng đối với trường hợp chỉ hưởng trợ cấp mai táng bao gồm:
+ Sổ bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp người đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng;
+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;
+ Tờ khai của tổ chức, cá nhân lo mai táng.
(2) Nộp hồ sơ
- Trường hợp người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết thì nộp trực tiếp cho Cơ quan Bảo hiểm xã hội trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đó chết.
- Trường hợp người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc người lo mai táng nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày chết. người sử dụng lao động có trách nhiệm kiểm tra, nhận hồ sơ và phải nộp hồ sơ cho Cơ quan Bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
(3) Nhận kết quả
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Tổng thời gian tối đa từ ngày người lao động chết đến khi nhận được tiền chế độ tử tuất là khoảng 130 ngày.
- Chế độ tử tuất
- Trợ cấp mai táng
- Hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
- Trợ cấp tuất hàng tháng
- Mức trợ cấp mai táng
- Trợ cấp tuất một lần
- Mức trợ cấp tuất một lần
- Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất
- Nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất
- Đóng bảo hiểm xã hội
- Hưởng lương hưu
- Hưởng chế độ tử tuất
- Chế độ tử tuất mới nhất
- Đối tượng hưởng chế độ tử tuất
- Nhận tiền chế độ tử tuất
- Trợ cấp tuất hằng tháng
- Hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];