Mẫu 09-HSB mới nhất 2026 theo Quyết định 2222 bị sửa đổi bởi Quyết định 313 ra sao?

Hồ Tấn Thiện 1,783 lượt xem
11:45 | 04/07/2026
Quyết định 313/QĐ-BHXH đã sửa đổi Mẫu 09-HSB ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH. Vậy Mẫu 09-HSB mới nhất năm 2026 có những điểm gì thay đổi và cần lưu ý khi sử dụng?
Nội dung chính
  1. Mẫu 09-HSB mới nhất 2026 theo Quyết định 2222 bị sửa đổi bởi Quyết định 313 ra sao?
  2. Những ai trong gia đình được tính là thân nhân hưởng tuất hàng tháng?
  3. Thủ tục nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất năm 2026?

Mẫu 09-HSB mới nhất 2026 theo Quyết định 2222 bị sửa đổi bởi Quyết định 313 ra sao?

Căn cứ vào Phụ lục IV quy định Mẫu 09-HSB ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 được sửa đổi bởi Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 2 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 có hiệu lực từ ngày 01/04/2026.

Tuy nhiên, trong thời gian phần mềm đang hoàn thiện các nội dung sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026, BHXH tỉnh, thành phố/BHXH cơ sở tạm thời vẫn thực hiện như quy định tại Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 để đảm bảo giải quyết, chi trả kịp thời cho người hưởng cho đến khi phần mềm đáp ứng và không ảnh hưởng đến quyền lợi của người hưởng. Riêng việc lập Danh sách các Mẫu số C87b-HD, 87A-HSB, C93-HD thực hiện ngay khi quyết định này có hiệu lực.

Do đó, hiện tại Mẫu 09-HSB mới nhất 2026 vẫn được sử dụng theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 cho đến khi có thông báo mới của cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Theo đó, Mẫu Tờ khai của thân nhân lo mai táng để hưởng chế độ tử tuất mới nhất hiện nay có dạng như sau:

Tải về => Mẫu 09-HSB Tờ khai của thân nhân lo mai táng để hưởng chế độ tử tuất (kèm hướng dẫn lập).

Mẫu 09-HSB mới nhất 2026 theo Quyết định 2222 bị sửa đổi bởi Quyết định 313 ra sao?

Mẫu 09-HSB mới nhất 2026 theo Quyết định 2222 bị sửa đổi bởi Quyết định 313 ra sao? (Hình từ Internet)

Những ai trong gia đình được tính là thân nhân hưởng tuất hàng tháng?

Theo khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 người được tính là thân nhân được hưởng tuất hàng tháng nếu thuộc một trong 5 trường hợp sau:

(1) Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi;

(2) Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

(3) Vợ, chồng đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường. Vợ, chồng chưa đủ tuổi nghỉ hưu mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

(4) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ/chồng; thành viên khác trong gia đình đủ tuổi nghỉ hưu mà người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

(5) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi nghỉ hưu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Thủ tục nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất năm 2026?

Theo Điều 90, 91 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thủ tục nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất gồm 3 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ; (2) Nộp hồ sơ; (3) Nhận kết quả.

Cụ thể: Hướng dẫn nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất như sau:

(1) Chuẩn bị hồ sơ

Theo Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ tử tuất cụ thể trong các trường hợp như sau:

- Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;

+ Tờ khai của thân nhân;

+ Bản chính hoặc bản sao biên bản điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc bao gồm:

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết;

+ Tờ khai của thân nhân;

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp mai táng đối với trường hợp chỉ hưởng trợ cấp mai táng bao gồm:

+ Sổ bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp người đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng;

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;

+ Tờ khai của tổ chức, cá nhân lo mai táng.

(2) Nộp hồ sơ

- Trường hợp người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết thì nộp trực tiếp cho Cơ quan Bảo hiểm xã hội trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đó chết.

- Trường hợp người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc người lo mai táng nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày chết. người sử dụng lao động có trách nhiệm kiểm tra, nhận hồ sơ và phải nộp hồ sơ cho Cơ quan Bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

(3) Nhận kết quả

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tổng thời gian tối đa từ ngày người lao động chết đến khi nhận được tiền chế độ tử tuất là khoảng 130 ngày.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất