Chế độ tiền lương đối với công chức thuộc hệ thống Thi hành án dân sự được quy định thẩm quyền thực hiện thế nào?
Chế độ tiền lương đối với công chức thuộc hệ thống Thi hành án dân sự được quy định thẩm quyền thực hiện như sau:
- Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, cho hưởng, nâng phụ cấp thâm niên nghề và các phụ cấp khác đối với Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục.
- Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, cho hưởng, nâng phụ cấp thâm niên nghề và các phụ cấp khác đối với Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
(Điều 13 Thông tư 03/2026/TT-BTP)

Chế độ tiền lương đối với công chức thuộc hệ thống Thi hành án dân sự được quy định thẩm quyền thực hiện thế nào? (Hình từ Internet)
Bảng lương công chức dự kiến từ ngày 01/7/2026 sẽ ra sao?
Hiện nay, tiền lương của công chức được thực hiện theo công thức tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:
Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số theo bậc lương viên chức
Trong đó:
- Mức lương cơ sở là 2.340.000 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
- Hệ số theo bậc lương viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP.
Tuy nhiên, Chính phủ đã ban hành Dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng thay thế mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
>> Tải về: Xem chi tiết Dự thảo Nghị định thay thế mức lương cơ sở 2.340.000 đồng
Bảng lương theo bậc lương công chức loại A0, công chức loại A1, công chức loại A2, công chức loại A3 từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở được thay thế theo Dự thảo Nghị định sẽ tính như sau:
(1) Công chức loại A0
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 2.1 | 5,313,000 |
Bậc 2 | 2.41 | 6,097,300 |
Bậc 3 | 2.72 | 6,881,600 |
Bậc 4 | 3.03 | 7,665,900 |
Bậc 5 | 3.34 | 8,450,200 |
Bậc 6 | 3.65 | 9,234,500 |
Bậc 7 | 3.96 | 10,018,800 |
Bậc 8 | 4.27 | 10,803,100 |
Bậc 9 | 4.58 | 11,587,400 |
Bậc 10 | 4.89 | 12,371,700 |
(2) Công chức loại A1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 2.34 | 5,920,200 |
Bậc 2 | 2.67 | 6,755,100 |
Bậc 3 | 3 | 7,590,000 |
Bậc 4 | 3.33 | 8,424,900 |
Bậc 5 | 3.66 | 9,259,800 |
Bậc 6 | 3.99 | 10,094,700 |
Bậc 7 | 4.32 | 10,929,600 |
Bậc 8 | 4.65 | 11,764,500 |
Bậc 9 | 4.98 | 12,599,400 |
(3) Công chức loại A2
Công chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 4.4 | 11,132,000 |
Bậc 2 | 4.74 | 11,992,200 |
Bậc 3 | 5.08 | 12,852,400 |
Bậc 4 | 5.42 | 13,712,600 |
Bậc 5 | 5.76 | 14,572,800 |
Bậc 6 | 6.1 | 15,433,000 |
Bậc 7 | 6.44 | 16,293,200 |
Bậc 8 | 6.78 | 17,153,400 |
Công chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 4 | 10,120,000 |
Bậc 2 | 4.34 | 10,980,200 |
Bậc 3 | 4.68 | 11,840,400 |
Bậc 4 | 5.02 | 12,700,600 |
Bậc 5 | 5.36 | 13,560,800 |
Bậc 6 | 5.7 | 14,421,000 |
Bậc 7 | 6.04 | 15,281,200 |
Bậc 8 | 6.38 | 16,141,400 |
(4) Công chức loại A3
Công chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 6.2 | 15,686,000 |
Bậc 2 | 6.56 | 16,596,800 |
Bậc 3 | 6.92 | 17,507,600 |
Bậc 4 | 7.28 | 18,418,400 |
Bậc 5 | 7.64 | 19,329,200 |
Bậc 6 | 8 | 20,240,000 |
Công chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 5.75 | 14,547,500 |
Bậc 2 | 6.11 | 15,458,300 |
Bậc 3 | 6.47 | 16,369,100 |
Bậc 4 | 6.83 | 17,279,900 |
Bậc 5 | 7.19 | 18,190,700 |
Bậc 6 | 7.55 | 19,101,500 |
Như vậy, Bảng lương công chức dự kiến từ ngày 01/7/2026 sẽ được tính dựa trên từng bậc lương theo loại công chức như trên.
Thực hiện xếp lương đối với công chức mới tuyển dụng theo nguyên tắc ra sao?
Thực hiện xếp lương đối với công chức mới tuyển dụng theo nguyên tắc như sau:
- Việc xếp lương phải căn cứ vào thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), được bố trí làm công việc theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm.
- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng thì không được tính để làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng.
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật làm công việc tương ứng với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm tuyển dụng để xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức.
(Điều 2 Thông tư 1/2026/TT-BNV)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];