Cán bộ công chức viên chức gây lãng phí trên 75 triệu đồng có thể bị cách chức, buộc thôi việc đúng không?

08:15 | 16/07/2026
Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP, cán bộ công chức viên chức gây lãng phí trên 75 triệu đồng có thể bị cách chức, buộc thôi việc đúng không?
Nội dung chính
  1. Cán bộ công chức viên chức gây lãng phí trên 75 triệu đồng có thể bị cách chức, buộc thôi việc đúng không?
  2. Dữ liệu về cán bộ công chức viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm những thông tin gì?
  3. Tính phụ cấp của cán bộ công chức viên chức theo mức lương cơ sở hiện nay ra sao?

Cán bộ công chức viên chức gây lãng phí trên 75 triệu đồng có thể bị cách chức, buộc thôi việc đúng không?

Theo Điều 7 Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định cán bộ công chức viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi gây lãng phí lần đầu gây thiệt hại trên 75 triệu đồng nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, bãi nhiệm, người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc một trong các trường hợp được giảm nhẹ mức kỷ luật quy định tại Điều 4 Nghị định 267/2026/NĐ-CP sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật cách chức.

Đồng thời, đối với công chức viên chức có hành vi gây lãng phí thuộc trường hợp gây lãng phí lần đầu gây thiệt hại trên 75 triệu đồng nhưng người vi phạm không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc một trong các trường hợp tăng nặng mức kỷ luật theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc.

Cán bộ công chức viên chức gây lãng phí trên 75 triệu đồng có thể bị cách chức, buộc thôi việc đúng không?

Cán bộ công chức viên chức gây lãng phí trên 75 triệu đồng có thể bị cách chức, buộc thôi việc đúng không? (Hình từ Internet)

Dữ liệu về cán bộ công chức viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm những thông tin gì?

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia cán bộ, công chức, viên chức quy định Dữ liệu về cán bộ công chức viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm:

- Dữ liệu phản ánh thông tin cơ bản về bản thân, bao gồm các thông tin để xác định danh tính, thành phần xuất thân, định danh cán bộ, công chức, viên chức;

- Dữ liệu phản ánh thông tin quan hệ gia đình;

- Dữ liệu phản ánh thông tin lịch sử bản thân;

- Dữ liệu phản ánh thông tin về tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt phái, thôi việc, nghỉ hưu;

- Dữ liệu phản ánh thông tin về học vấn, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo; quá trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm lý luận chính trị; quốc phòng, an ninh; quản lý nhà nước, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ;

- Dữ liệu phản ánh thông tin về cơ quan, đơn vị làm việc; vị trí việc làm; chức danh, chức vụ; tiền lương cơ bản, phụ cấp lương; đánh giá, xếp loại chất lượng; thi đua, khen thưởng; kỷ luật;

- Dữ liệu phản ánh thông tin về việc tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

- Dữ liệu phản ánh thông tin về việc đã từng tham gia lực lượng vũ trang;

- Dữ liệu phản ánh thông tin về tài sản, thu nhập;

- Dữ liệu phản ánh thông tin về sức khỏe.

Tính phụ cấp của cán bộ công chức viên chức theo mức lương cơ sở hiện nay ra sao?

Theo Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV việc tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng được hướng dẫn như sau:

* Đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:

Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:

Công thức tính mức phụ cấp:

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

(Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026) = (Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) x (Hệ số phụ cấp hiện hưởng)

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

(Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026) = (Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có)) x (Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định)

- Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

(3) Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):

(Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01/7/2026) = (Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) x (Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có))

* Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:

Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:

(Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01/7/2026) = (Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) x (Hệ số hoạt động phí theo quy định)

* Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 33 mức phụ cấp với Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận và mức hỗ trợ của 08 chức danh tham gia hỗ trợ khác là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nội dung ra sao?

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động, bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và việc lựa chọn người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Vậy các nội dung cụ thể được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?