Cách tính lương khi người lao động nghỉ việc như thế nào?

Đoàn Thanh Hiền 2,583 lượt xem
19:31 | 04/05/2026
Theo quy định pháp luật cách tính lương khi người lao động nghỉ việc như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính lương khi người lao động nghỉ việc như thế nào?
  2. Người lao động muốn nghỉ việc trước hạn phải xin trước bao nhiêu ngày?
  3. Người lao động nghỉ việc trước hạn trái luật phải thực hiện những nghĩa vụ nào?

Cách tính lương khi người lao động nghỉ việc như thế nào?

Khi người lao động nghỉ việc đúng quy định pháp luật, các khoản lương và trợ cấp sẽ được tính dựa trên thời gian làm việc thực tế cùng mức lương bình quân của 6 tháng gần nhất. Thông thường, mỗi năm làm việc sẽ được hưởng trợ cấp tương đương nửa tháng lương, cùng với khoản lương chưa thanh toán và tiền phép năm chưa sử dụng.

Dưới đây là chi tiết cách tính lương khi người lao động nghỉ việc:

1. Tiền lương của những ngày làm việc chưa được thanh toán

Người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho người lao động trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, dựa trên số ngày làm việc mà người lao động chưa nhận được lương.

Tiền lương chưa thanh toán = (Lương theo hợp đồng / Số ngày công chuẩn của tháng) x Số ngày làm việc thực tế chưa được trả lương

(khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019)

2. Tiền lương ngày phép chưa nghỉ

Người lao động nghỉ việc mà chưa sử dụng hết số ngày phép năm sẽ được thanh toán tiền lương tương ứng với những ngày phép chưa nghỉ.

Lương ngày phép = (Lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề tháng nghỉ việc / Số ngày làm việc của tháng) x Số ngày phép chưa nghỉ

(Khoản 3 Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019)

3. Tiền trợ cấp thôi việc

Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên thì sẽ được nhận tiền trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc

Trong đó:

- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

(Điều 46 Bộ luật Lao động 2019)

4. Tiền trợ cấp mất việc

Người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp mất việc làm khi người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mức trợ cấp mất việc làm = Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp x Tiền lương tháng tính hưởng trợ cấp

Trong đó:

- Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Cách tính lương khi người lao động nghỉ việc như thế nào?

Người lao động muốn nghỉ việc trước hạn phải xin trước bao nhiêu ngày?

(1) Với trường hợp hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

Trên cơ sở đồng ý, nhất trí của hai bên thì người lao động sẽ nghỉ việc. Trường hợp này không đặt ra yêu cầu người lao động phải xin trước bao nhiêu ngày, chỉ cần hai bên thống nhất được việc chấm dứt hợp đồng lao động.

(2) Với trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ việc trước hạn và phải bảo trước cho công ty trong thời hạn nhất định như sau:

+ Làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Người lao động phải báo trước cho công ty ít nhất 45 ngày;

+ Làm việc theo hợp đồng lao động có xác định thời hạn (12 tháng - 36 tháng): Người lao động phải báo trước cho công ty ít nhất 30 ngày;

+ Làm việc theo hợp đồng lao động có xác định thời hạn (dưới 12 tháng): Người lao động phải báo trước cho công ty ít nhất 03 ngày làm việc;

+ Với hợp đồng lao động những ngành nghề đặc thù (như thành viên tổ lái tàu bay, nhân viên khai thác bay,...): Người lao động báo trước cho công ty ít nhất 120 ngày hoặc 1/4 thời hạn hợp đồng tùy từng trường hợp.

- Ngoài ra, trong một số trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ việc trước hạn mà không phải báo trước cho công ty trong các trường hợp sau:

+ Người lao động không được bố trí công việc đúng theo thỏa thuận, không đúng địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc mà trước đó hai bên đã ký kết (trừ trường hợp tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác);

+ Người lao động không được trả đủ tiền lương hoặc trả lương nhưng không đúng thời hạn, trừ trường hợp bất khả kháng;

+ Người lao động bị ngược đãi, bị đánh đập hoặc bị người sử dụng lao động có lời nói, hành vi nhục mạ, các hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; hoặc người lao động bị cưỡng bức lao động;

+ Người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi mình làm việc;

+ Người lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định bác sĩ của bệnh viện có thẩm quyền;

+ Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu mà hai bên không thỏa thuận sẽ tiếp tục ký kết hợp đồng;

+ Công ty cung cấp các thông tin khi giao kết hợp đồng không trung thực gây ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

(3) Với trường hợp hai bên thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà người lao động hủy bỏ thỏa thuận thử việc

Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, nếu đang trong thời gian thử việc mà người lao động muốn nghỉ việc thì không cần phải báo trước cho người sử dụng lao động.

Người lao động nghỉ việc trước hạn trái luật phải thực hiện những nghĩa vụ nào?

Theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 trường hợp người lao động nghỉ việc trước hạn trái luật sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

- Không được hưởng trợ cấp thôi việc;

- Bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

- Bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương của bạn trong sô ngày không báo trước theo quy định;

- Hoàn trả chi phí đào tạo cho công ty theo quy định tại Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 (nếu có).

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất