Nghỉ việc không báo trước có phải bồi thường không?
Có. Theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, NLĐ nghỉ việc không báo trước sẽ: (1) Không được hưởng trợ cấp thôi việc; (2) Bồi thường cho NSDLĐ nửa tháng tiền lương theo hợp đồng; (3) Bồi thường tiền lương tương ứng những ngày không báo trước; (4) Hoàn trả chi phí đào tạo nếu có.
Tuy nhiên, chế tài này chỉ áp dụng đối với các trường hợp người lao động có nghĩa vụ phải báo trước khi nghỉ việc. Nếu người lao động thuộc trường hợp được phép nghỉ việc ngay mà không cần báo trước theo quy định thì sẽ không bị xử phạt.

Nghỉ việc không báo trước có phải bồi thường không?
Người lao động muốn nghỉ việc trước hạn phải xin trước bao nhiêu ngày?
(1) Với trường hợp hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
Trên cơ sở đồng ý, nhất trí của hai bên thì người lao động sẽ nghỉ việc. Trường hợp này không đặt ra yêu cầu người lao động phải xin trước bao nhiêu ngày, chỉ cần hai bên thống nhất được việc chấm dứt hợp đồng lao động.
(2) Với trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ việc trước hạn và phải bảo trước cho công ty trong thời hạn nhất định như sau:
+ Làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Người lao động phải báo trước cho công ty ít nhất 45 ngày;
+ Làm việc theo hợp đồng lao động có xác định thời hạn (12 tháng - 36 tháng): Người lao động phải báo trước cho công ty ít nhất 30 ngày;
+ Làm việc theo hợp đồng lao động có xác định thời hạn (dưới 12 tháng): Người lao động phải báo trước cho công ty ít nhất 03 ngày làm việc;
+ Với hợp đồng lao động những ngành nghề đặc thù (như thành viên tổ lái tàu bay, nhân viên khai thác bay,...): Người lao động báo trước cho công ty ít nhất 120 ngày hoặc 1/4 thời hạn hợp đồng tùy từng trường hợp.
- Ngoài ra, trong một số trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ việc trước hạn mà không phải báo trước cho công ty trong các trường hợp sau:
+ Người lao động không được bố trí công việc đúng theo thỏa thuận, không đúng địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc mà trước đó hai bên đã ký kết (trừ trường hợp tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác);
+ Người lao động không được trả đủ tiền lương hoặc trả lương nhưng không đúng thời hạn, trừ trường hợp bất khả kháng;
+ Người lao động bị ngược đãi, bị đánh đập hoặc bị người sử dụng lao động có lời nói, hành vi nhục mạ, các hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; hoặc người lao động bị cưỡng bức lao động;
+ Người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi mình làm việc;
+ Người lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định bác sĩ của bệnh viện có thẩm quyền;
+ Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu mà hai bên không thỏa thuận sẽ tiếp tục ký kết hợp đồng;
+ Công ty cung cấp các thông tin khi giao kết hợp đồng không trung thực gây ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
(3) Với trường hợp hai bên thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà người lao động hủy bỏ thỏa thuận thử việc
Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, nếu đang trong thời gian thử việc mà người lao động muốn nghỉ việc thì không cần phải báo trước cho người sử dụng lao động.
Làm việc bao lâu thì được nhận trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc?
Căn cứ khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây sẽ được nhận trợ cấp thôi việc:
(1) Hết hạn hợp đồng lao động;
(2) Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
(3) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
(4) Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
(6) Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
(7) Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
(8) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
(9) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định.
(10) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định.
Tuy nhiên để được nhận trợ cấp thôi việc thì người lao động phải làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
Lưu ý: Trợ cấp thôi việc không áp dụng cho người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];