Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư công từ 01/10/2026 như thế nào?

15:00 | 25/09/2026
Từ 01/10/2026, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư công ra sao?
Nội dung chính
  1. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư công từ 01/10/2026 như thế nào?
  2. Người tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư công cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
  3. Để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công cần đáp ứng điều kiện gì?

Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư công từ 01/10/2026 như thế nào?

Căn cứ theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 24/2026/QH16 về thí điểm thực hiện chế định luật sư công có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.

Điều 18 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư công từ 01/10/2026 như sau:

- Sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được tuyển dụng làm luật sư công đối với luật sư đã có Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công phải tham gia lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo thông báo của Bộ Tư pháp.

+ Thời gian bồi dưỡng tối thiểu là 10 ngày.

+ Nội dung bồi dưỡng bao gồm: Pháp luật về luật sư và pháp luật về luật sư công; Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam; kỹ năng tham gia giải quyết công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước và nội dung khác liên quan đến hoạt động của luật sư công.

+ Trường hợp luật sư công không tham dự lớp bồi dưỡng thì cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công không phân công người đó thực hiện nhiệm vụ của luật sư công và yêu cầu tham gia lớp bồi dưỡng theo quy định.

- Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng nội dung bồi dưỡng và tổ chức việc bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.

- Luật sư công có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc theo quy định của pháp luật về luật sư. Luật sư công đã tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 364/2026/NĐ-CP thì được tính vào thời gian bồi dưỡng bắt buộc của năm đó.

Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư công từ 01/10/2026 như thế nào?

Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư công từ 01/10/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Người tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư công cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Tại Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ kiểm trả kết quả tập sự hành nghề luật sư công như sau:

Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 364/2026/NĐ-CP lập danh sách người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra thuộc biên chế quản lý của mình, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người tham dự kiểm tra gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-03 TẠI ĐÂY ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc bằng giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định tập sự;

- Báo cáo quá trình tập sự theo Mẫu TP-LSC-02 TẠI ĐÂY kèm theo Sổ nhật ký tập sự theo Mẫu TP-LSC-01 TẠI ĐÂY;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.

Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả kỳ kiểm tra.

Để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công cần đáp ứng điều kiện gì?

Theo Điều 6 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 24/2026/QH16 có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16 này làm việc tại cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý.

Cụ thể, tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định người muốn để trở thành luật sư công phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn sau:

- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;

- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghể nghiệp trong sáng, liêm chính;

- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định Luật Luật sư 2006;

- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.

Đồng thời, việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Lưu ý: Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

- Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16

- Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Toà án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;

- Không thường trú tại Việt Nam;

- Các trường hợp khác theo quy định Luật Luật sư 2006 và không trái với Nghị quyết 24/2026/QH16.

Như vậy, cá nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên thì cơ quan thực hiện thí điểm sẽ có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?