Bệnh nghề nghiệp bao gồm những bệnh gì?

Nguyễn Thành Đạt 557 lượt xem
11:30 | 27/07/2025
Theo quy định hiện nay thì bệnh nghề nghiệp đối với người lao động bao gồm những bệnh gì?
Nội dung chính
  1. Bệnh nghề nghiệp là gì?
  2. Bệnh nghề nghiệp bao gồm những bệnh gì?
  3. Việc khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động được quy định như thế nào?

Bệnh nghề nghiệp là gì?

Căn cứ theo khoản 9 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
...
7. Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương.
8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
9. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
10. Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

Theo đó, bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Như vậy, bệnh nghề nghiệp là bệnh của người lao động phát sinh do trong quá trình thực hiện lao động tại nơi có điều kiện lao động có hại.

Bệnh nghề nghiệp bao gồm những bệnh gì?

Bệnh nghề nghiệp bao gồm những bệnh gì? (Hình từ Internet)

Bệnh nghề nghiệp bao gồm những bệnh gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 15/2016/TT-BYT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BYT quy định về danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định. Như vậy, bệnh nghề nghiệp bao gồm những bệnh sau đây:

(1) Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp.

(2) Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp.

(3) Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp.

(4) Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp.

(5) Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp.

(6) Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp.

(7) Bệnh hen nghề nghiệp.

(8) Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp.

(9) Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng.

(10) Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp.

(11) Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp.

(12) Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp.

(13) Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp.

(14) Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp.

(15) Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp.

(16) Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp.

(17) Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp.

(18) Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn.

(19) Bệnh giảm áp nghề nghiệp.

(20) Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân.

(21) Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ.

(22) Bệnh phóng xạ nghề nghiệp.

(23) Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp.

(24) Bệnh nốt dầu nghề nghiệp.

(25) Bệnh sạm da nghề nghiệp.

(26) Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm.

(27) Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài.

(28) Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su.

(29) Bệnh Leptospira nghề nghiệp.

(30) Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp.

(31) Bệnh lao nghề nghiệp.

(32) Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

(33) Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp.

(34) Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp.

(35) Bệnh COVID - 19 nghề nghiệp.

Việc khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau:

(1) Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

(2) Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

(3) Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.

(4) Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.

(5) Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

(6) Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Có phải đóng BHXH tại công ty cũ đến khi tìm được việc mới?

Người lao động nghỉ việc có phải tiếp tục đóng BHXH tại công ty cũ cho đến khi tìm được việc làm mới hay không? Khi chấm dứt hợp đồng lao động, trách nhiệm đóng BHXH của người lao động và doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất