Bảo hộ lao động cho nhân viên làm việc tại bếp ăn được quy định như thế nào?

Hồ Tấn Thiện 657 lượt xem
21:40 | 13/07/2025
Bảo hộ lao động cho nhân viên làm việc tại bếp ăn được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Người sử dụng lao động cung cấp thiết bị bảo hộ lao động không đạt tiêu chuẩn cho người lao động được không?
  2. Bảo hộ lao động cho nhân viên làm việc tại bếp ăn được quy định như thế nào?
  3. Người sử dụng lao động vi phạm về các biện pháp bảo hộ lao động thì bị xử phạt như thế nào?

Người sử dụng lao động cung cấp thiết bị bảo hộ lao động không đạt tiêu chuẩn cho người lao động được không?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH quy định về nguyên tắc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, cụ thể như sau:

Nguyên tắc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân
1. Người sử dụng lao động phải tổ chức hướng dẫn người lao động sử dụng thành thạo các phương tiện bảo vệ cá nhân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phải kiểm tra việc sử dụng.
2. Các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dùng có yêu cầu kỹ thuật cao thì người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra, thử nghiệm để bảo đảm chất lượng, quy cách của phương tiện bảo vệ này trước khi trang cấp, đồng thời định kỳ kiểm tra chất lượng trong quá trình sử dụng và ghi sổ theo dõi; không sử dụng các phương tiện không đạt yêu cầu kỹ thuật hoặc quá hạn sử dụng theo khuyến cáo của nhà cung cấp; loại bỏ ngay các phương tiện hư hỏng, không đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình sử dụng.
...

Người sử dụng lao động không được cung cấp thiết bị bảo hộ lao động không đạt tiêu chuẩn cho người lao động.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn phải tổ chức kiểm tra, thử nghiệm để bảo đảm chất lượng, quy cách của phương tiện bảo vệ này trước khi cung cấp thiết bị bảo hộ cho người lao động.

Bảo hộ lao động cho nhân viên làm việc tại bếp ăn được quy định như thế nào?

Bảo hộ lao động cho nhân viên làm việc tại bếp ăn được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Bảo hộ lao động cho nhân viên làm việc tại bếp ăn được quy định như thế nào?

Liên quan đến yêu cầu cần hỗ trợ của chị thì trường hợp nấu ăn ở các bếp tập thể thì theo quy định tại mục XXIX Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH được trang bị các vật dụng sau:

- Yếm hoặc tạp dề chống ­ướt, bẩn;

- Quần áo vải trắng;

- Ủng hoặc giầy chống trơn trượt;

- Khẩu trang lọc bụi;

- Mũ vải;

- Xà phòng.

Về nguyên tắc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, cụ thể:

+ Người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật; thực hiện các biện pháp về công nghệ, thiết bị, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, cải thiện điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháp trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân.

+ Người sử dụng lao động lập danh mục và trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động theo danh mục phương tiện bảo vệ cá nhân trang cấp cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH.

+ Ngoài việc lập danh mục quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, người sử dụng lao động chủ động xây dựng danh mục và trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động để bảo đảm an toàn, sức khỏe cho người lao động trong những trường hợp sau đây:

- Các nghề, công việc chưa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH mà người sử dụng lao động xét thấy có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại không bảo đảm an toàn sức khỏe cho người lao động.

- Các nghề, công việc được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH nhưng cần bổ sung danh mục phương tiện bảo vệ cá nhân để bảo đảm ngăn ngừa có hiệu quả các tác hại của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong môi trường lao động.

+ Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ yêu cầu của từng nghề, công việc cụ thể tại cơ sở của mình, khuyến nghị của nhà sản xuất đối với từng loại phương tiện bảo vệ cá nhân để quyết định thời hạn sử dụng, số lượng phương tiện bảo vệ cá nhân cho phù hợp với tính chất công việc và chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân.

+ Tùy theo yêu cầu cụ thể, người sử dụng lao động trang cấp các phương tiện bảo vệ cá nhân cần thiết cho người đến thanh tra, kiểm tra, thăm quan, học tập để sử dụng trong thời gian thanh tra, kiểm tra, thăm quan, học tập.

+ Người lao động không phải trả tiền về việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và có quyền yêu cầu người sử dụng lao động bổ sung mới hoặc thay đổi loại phương tiện bảo vệ cá nhân cho phù hợp với điều kiện thực tế.

Người sử dụng lao động vi phạm về các biện pháp bảo hộ lao động thì bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
…
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
…

Như vậy, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng cho đến 75.000.000 đồng tuỳ vào số lượng người lao động mà người sử dụng lao động đó vi phạm hành vi bảo hộ lao động.

Mức xử phạt trên chỉ áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?