Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Nguyễn Thành Đạt 29,250 lượt xem
08:12 | 19/05/2026
Từ ngày 01/7/2026, Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức từ ngày 01/7/2026 như thế nào?
  2. Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức gồm những gì?
  3. Nhà nước có những chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức thế nào?

Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Hiện nay, tiền lương của viên chức được thực hiện theo công thức tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:

Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số theo bậc lương viên chức

Trong đó:

- Mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

- Hệ số theo bậc lương viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP.

Tuy nhiên, ngày 15 tháng 5 năm 2026 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

>> Tải về: Xem chi tiết Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với CBCCVC, LLVT

Bảng lương theo bậc lương viên chức loại A0, viên chức loại A1, viên chức loại A2, viên chức loại A3 từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở được thay thế sẽ tính như sau:

(1) Viên chức loại A0

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương (nghìn đồng/tháng)

Bậc 1

2,1

5.313.000

Bậc 2

2,41

6.097.300

Bậc 3

2,72

6.881.600

Bậc 4

3,03

7.665.900

Bậc 5

3,34

8.450.200

Bậc 6

3,65

9.234.500

Bậc 7

3,96

10.018.800

Bậc 8

4,27

10.803.100

Bậc 9

4,58

11.587.400

Bậc 10

4,89

12.371.700

Bảng lương viên chức loại A0 có hệ số lương từ 2.1 đến 4.89 tương ứng với mức lương từ 5.313.000 đồng đến 12.371.700 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

(2) Viên chức loại A1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương (nghìn đồng/tháng)

Bậc 1

2,34

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.755.100

Bậc 3

3,0

7.590.000

Bậc 4

3,33

8.424.900

Bậc 5

3,66

9.259.800

Bậc 6

3,99

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.929.600

Bậc 8

4,65

11.764.500

Bậc 9

4,98

12.599.400

Bảng lương viên chức loại A1 có hệ số lương từ 2.34 đến 4.98 tương ứng với mức lương từ 5.920.200 đồng đến 12.599.400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

(3) Viên chức loại A2

Nhóm A2.1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương (nghìn đồng/tháng)

Bậc 1

4,4

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.992.200

Bậc 3

5,08

12.852.400

Bậc 4

5,42

13.712.600

Bậc 5

5,76

14.572.800

Bậc 6

6,1

15.433.000

Bậc 7

6,44

16.293.200

Bậc 8

6,78

17.153.400

Bảng lương viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) có hệ số lương từ 4.4 đến 6.78 tương ứng với mức lương từ 11.132.000 đồng đến 17.153.400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

Nhóm A2.2

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương (nghìn đồng/tháng)

Bậc 1

4

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.980.200

Bậc 3

4,68

11.840.400

Bậc 4

5,02

12.700.600

Bậc 5

5,36

13.560.800

Bậc 6

5,7

14.421.000

Bậc 7

6,04

15.281.200

Bậc 8

6,38

16.141.400

Bảng lương viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2) có hệ số lương từ 4 đến 6.38 tương ứng với mức lương từ 10.120.000 đồng đến 16.141.400 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

(4) Viên chức loại A3

Nhóm A3.1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương (nghìn đồng/tháng)

Bậc 1

6,2

15.686.000

Bậc 2

6,56

16.596.800

Bậc 3

6,92

17.507.600

Bậc 4

7,28

18.418.400

Bậc 5

7,64

19.329.200

Bậc 6

8,0

20.240.000

Bảng lương viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1) có hệ số lương từ 6.2 đến 8 tương ứng với mức lương từ 15.686.000 đồng đến 20.240.000 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

Nhóm A3.2

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương (nghìn đồng/tháng)

Bậc 1

5,75

14.547.500

Bậc 2

6,11

15.458.300

Bậc 3

6,47

16.369.100

Bậc 4

6,83

17.279.900

Bậc 5

7,19

18.190.700

Bậc 6

7,55

19.101.500

Bảng lương viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2) có hệ số lương từ 5.75 đến 7.55 tương ứng với mức lương từ 14.547.500 đồng đến 19.101.500 đồng sẽ được áp dụng từ 01/7/2026.

>> Tải về: Xem đầy đủ Bảng lương chính thức của CBCCVC từ 01/7/2026

>> Tải về: Chi tiết Bảng lương chính thức của Giáo viên từ 01/7/2026

>> Chốt tăng lương hưu 2 lần cho người lao động với 3.800.000 đồng làm mức tăng

>> Năm 2026 Chính phủ không tăng lương cơ sở lên mức mới

>> TOÀN BỘ Bảng lương giáo viên trước và sau 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở

>> Đảng viên chính thức được nhận 2.530.000 đồng tiền thưởng theo định kỳ (bằng 1,0 lần mức lương cơ sở)

>> So sánh bảng lương giáo viên tiểu học trước và sau 1/7/2026

>> Từ 1/7/2026 Chính phủ hỗ trợ 30.360.000 đồng cho giáo viên mầm non (mức lương cơ sở 2.53 triệu đồng)

>> Lương giáo viên mầm non trước và sau 1/7/2026 thay đổi thế nào khi tăng lương cơ sở?

Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 chính thức từ ngày 01/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức gồm những gì?

Điều 2 Luật Viên chức 2025 quy định Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức gồm 05 nguyên tắc:

- Hoạt động nghề nghiệp của viên chức phải gắn với lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

- Thực hiện đúng quy trình chuyên môn, nghiệp vụ; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền và của Nhân dân.

- Phục vụ Nhân dân với thái độ tôn trọng, tận tụy, văn minh, lịch sự; không gây phiền hà, khó khăn; bảo đảm công bằng, bình đẳng về quyền tiếp cận dịch vụ công của Nhân dân.

- Bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiến độ công việc được giao, không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

(Điều 2 Luật Viên chức 2025)

Nhà nước có những chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức thế nào?

Điều 6 Luật Viên chức 2025 quy định Nhà nước có 04 chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức như sau:

- Nhà nước có chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có trình độ và năng lực chuyên môn phù hợp với từng ngành, lĩnh vực.

- Viên chức phải được bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.

- Nhà nước có chính sách liên thông nguồn nhân lực giữa khu vực công và khu vực tư.

- Nhà nước có chính sách về tiền lương và thu nhập đối với đội ngũ viên chức bảo đảm công bằng, cạnh tranh, gắn với vị trí việc làm và hiệu quả công việc.

(Điều 6 Luật Viên chức 2025)

Lưu ý: Luật Viên chức 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất