Bảng lương viên chức năm 2026 mới nhất: Cách xếp lương, nâng bậc và các khoản phụ cấp áp dụng?

Lê Long Triều 19,628 lượt xem
11:13 | 13/08/2026
Bảng lương viên chức năm 2026 mới nhất: Cách xếp lương, nâng bậc và các khoản phụ cấp áp dụng? Bảng lương viên chức theo hạng chức danh nghề nghiệp mới nhất 2026 ra sao? Viên chức có bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ được xếp lương hạng cao hơn so với bằng đại học không? Trường hợp nào viên chức được nâng lương trước thời hạn? Điều kiện để viên chức được xét nâng bậc lương trước hạn là gì? Phụ cấp thâm niên nghề của viên chức được tính từ khi nào và mức hưởng ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng lương viên chức theo hạng chức danh nghề nghiệp mới nhất 2026 ra sao?
  2. Viên chức có bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ được xếp lương hạng cao hơn so với bằng đại học không?
  3. Nâng bậc lương thường xuyên của viên chức được thực hiện sau bao nhiêu năm?
  4. Trường hợp nào viên chức được nâng lương trước thời hạn? Điều kiện để viên chức được xét nâng bậc lương trước hạn là gì?
  5. Phân biệt phụ cấp thâm niên nghề và phụ cấp thâm niên vượt khung?
  6. Phụ cấp thâm niên nghề của viên chức được tính từ khi nào và mức hưởng ra sao?
  7. Phụ cấp thâm niên vượt khung viên chức tính như thế nào và bao nhiêu %?

Bảng lương viên chức theo hạng chức danh nghề nghiệp mới nhất 2026 ra sao?

Lương viên chức hiện nay được tính theo công thức:

Lương hiện hưởng = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng.

Đồng thời tại dự thảo Nghị định dự kiến tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 tại đây

Do đó, bảng lương viên chức mới nhất 2026 như sau:

- Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc

Hệ số

Mức lương theo 2,34

Mức lương theo 2,53

Bậc 1

6,2

14.508.000

15.686.000

Bậc 2

6,56

15.350.400

16.596.799

Bậc 3

6,92

16.192.800

17.507.600

Bậc 4

7,28

17.035.200

18.418.400

Bậc 5

7,64

17.877.600

19.329.200

Bậc 6

8,0

18.720.000

20.240.000

- Viên chức loại A3 nhóm A3.2

Bậc

Hệ số

Mức lương theo 2,34

Mức lương theo 2,53

Bậc 1

5,75

13.455.000

14.547.500

Bậc 2

6,11

14.297.400

15.458.300

Bậc 3

6,47

15.139.800

16.369.100

Bậc 4

6,83

15.982.200

17.279.900

Bậc 5

7,19

16.824.600

18.190.700

Bậc 6

7,55

17.667.000

19.101.500

- Viên chức loại A2 nhóm A2.1

Bậc

Hệ số

Mức lương theo 2,34

Mức lương theo 2,53

Bậc 1

4,4

10.296.000

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

11.992.200

Bậc 3

5,08

11.887.200

12.852.400

Bậc 4

5,42

12.682.800

13.712.600

Bậc 5

5,76

13.478.400

14.572.800

Bậc 6

6,1

14.274.000

15.433.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

16.293.200

Bậc 8

6,78

15.865.200

17.153.400

- Viên chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc

Hệ số

Mức lương theo 2,34

Mức lương theo 2,53

Bậc 1

4,0

9.360.000

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.155.600

10.980.200

Bậc 3

4,68

10.951.200

11.840.400

Bậc 4

5,02

11.746.800

12.700.599

Bậc 5

5,36

12.542.400

13.560.800

Bậc 6

5,7

13.338.000

14.421.000

Bậc 7

6,04

14.133.600

15.281.200

Bậc 8

6,38

14.929.200

16.141.400

- Viên chức loại A1

Bậc

Hệ số

Mức lương theo 2,34

Mức lương theo 2,53

Bậc 1

2,34

5.475.600

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.247.800

6.755.100

Bậc 3

3,0

7.020.000

7.590.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

8.424.900

Bậc 5

3,66

8.564.400

9.259.800

Bậc 6

3,99

9.336.600

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.108.800

10.929.600

Bậc 8

4,65

10.881.000

11.764.500

Bậc 9

4,98

11.653.200

12.599.400

- Viên chức loại A0

Bậc

Hệ số

Mức lương theo 2,34

Mức lương theo 2,53

Bậc 1

2,10

4.914.000

5.313.000

Bậc 2

2,41

5.639.400

6.097.300

Bậc 3

2,72

6.364.800

6.881.600

Bậc 4

3,03

7.090.200

7.665.900

Bậc 5

3,34

7.815.600

8.450.200

Bậc 6

3,65

8.541.000

9.234.500

Bậc 7

3,96

9.266.400

10.018.800

Bậc 8

4,27

9.991.800

10.803.100

Bậc 9

4,58

10.717.200

11.587.400

Bậc 10

4,89

11.442.600

12.371.700

- Viên chức loại B

Bậc

Hệ số

Mức lương theo 2,34

Mức lương theo 2,53

Bậc 1

1,86

4.352.400

4.705.800

Bậc 2

2,06

4.820.400

5.211.800

Bậc 3

2,26

5.288.400

5.717.799

Bậc 4

2,46

5.756.400

6.223.800

Bậc 5

2,66

6.224.400

6.729.800

Bậc 6

2,86

6.692.400

7.235.800

Bậc 7

3,06

7.160.400

7.741.800

Bậc 8

3,26

7.628.400

8.247.799

Bậc 9

3,46

8.096.400

8.753.800

Bậc 10

3,66

8.564.400

9.259.800

Bậc 11

3,86

9.032.400

9.765.800

Bậc 12

4,06

9.500.400

10.271.799

- Viên chức loại C - nhóm C1

Bậc

Hệ số

Mức lương theo 2,34

Mức lương theo 2,53

Bậc 1

1,65

3.861.000

4.174.450

Bậc 2

1,83

4.282.200

4.629.900

Bậc 3

2,01

4.703.400

5.085.300

Bậc 4

2,19

5.124.600

5.540.700

Bậc 5

2,37

5.545.800

5.996.100

Bậc 6

2,55

5.967.000

6.451.500

Bậc 7

2,73

6.388.200

6.906.900

Bậc 8

2,91

6.809.400

7.362.300

Bậc 9

3,09

7.230.600

7.817.700

Bậc 10

3,27

7.651.800

8.273.100

Bậc 11

3,45

8.073.000

8.728.500

Bậc 12

3,63

8.494.200

9.183.900

- Viên chức loại C - nhóm C2

Bậc

Hệ số

Mức lương theo 2,34

Mức lương theo 2,53

Bậc 1

2,0

4.680.000

5.060.000

Bậc 2

2,18

5.101.200

5.515.400

Bậc 3

2,36

5.522.400

5.970.800

Bậc 4

2,54

5.943.600

6.426.200

Bậc 5

2,72

6.364.800

6.881.600

Bậc 6

2,9

6.786.000

7.337.000

Bậc 7

3,08

7.207.200

7.792.400

Bậc 8

3,26

7.628.400

8.247.800

Bậc 9

3,44

8.049.600

8.703.200

Bậc 10

3,62

8.470.800

9.158.600

Bậc 11

3,8

8.892.000

9.614.000

Bậc 12

3,98

9.313.200

10.069.400

- Viên chức loại C - nhóm C3

Bậc

Hệ số

Mức lương theo 2,34

Mức lương theo 2,53

Bậc 1

1,5

3.510.000

3.795.000

Bậc 2

1,68

3.931.200

4.250.400

Bậc 3

1,86

4.352.400

4.705.800

Bậc 4

2,04

4.773.600

5.161.200

Bậc 5

2,22

5.194.800

5.616.600

Bậc 6

2,4

5.616.000

6.072.000

Bậc 7

2,58

6.037.200

6.527.400

Bậc 8

2,76

6.458.400

6.982.800

Bậc 9

2,94

6.879.600

7.438.200

Bậc 10

3,12

7.300.800

7.893.600

Bậc 11

3,3

7.722.000

8.349.000

Bậc 12

3,48

8.143.200

8.804.400

* Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...

>> Sửa đổi Danh sách các địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC theo Thông tư 15/2026/TT-BNV

>> Kế hoạch 06-KH/TW tiếp tục sắp xếp hệ thống TAND, VKSND hoàn thành trong năm 2026

>> Trước 01/9/2026 chi tặng 3.000.000 đồng dịp lễ Quốc khánh 02/9/2026

>> Thông tư 114/2026/TT-BTC Bãi bỏ Thông tư 54 về vị trí việc làm công chức và Thông tư 22 về phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 15/09/2026

>> Chính thức HOÁN ĐỔI lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2026 cho CBCCVC và NLĐ theo Thông báo Bộ Nội vụ

>> Mỗi hộ gia đình được nhận 10 triệu đồng tiền mặt và phần quà trị giá 2 triệu đồng) dịp lễ Quốc khánh 2 9 2026

>> Lịch nghỉ LỄ QUỐC KHÁNH 02/9/2026 và NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ

>> Quyết định 2670/QĐ-UBND năm 2026 Lịch khai giảng tựu trường năm học 2026 2027

>> Kỷ niệm 81 năm ngày Quốc khánh 02/9/1945 - 02/9/2026 UBND tặng 10.399.000.000 đồng (2.107 suất quà)

>> TỔNG HỢP Mẫu thông báo nghỉ lễ Quốc Khánh 2 9 chuẩn nhất năm 2026

>> Mẫu đơn xin nghỉ kéo dài dịp lễ Quốc khánh 2 9 năm 2026 và kèm chi tiết cách điền

Bảng lương viên chức năm 2026 mới nhất: Cách xếp lương, nâng bậc và các khoản phụ cấp áp dụng?

Bảng lương viên chức năm 2026 mới nhất: Cách xếp lương, nâng bậc và các khoản phụ cấp áp dụng?

Viên chức có bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ được xếp lương hạng cao hơn so với bằng đại học không?

Không. Pháp luật hiện nay không quy định viên chức có bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ được xếp lương ở hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn so với người có bằng đại học.

Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định việc xếp lương của viên chức căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm và hạng chức danh nghề nghiệp, không căn cứ trực tiếp vào bằng cấp.

Bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ chỉ là một trong các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo để xem xét bổ nhiệm hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Chỉ khi viên chức được bổ nhiệm hoặc thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn thì mới được hưởng mức lương tương ứng với hạng đó.

Nâng bậc lương thường xuyên của viên chức được thực hiện sau bao nhiêu năm?

Nâng bậc lương thường xuyên của viên chức được thực hiện sau 03 năm (đủ 36 tháng) đối với chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 02 năm (đủ 24 tháng) đối với chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống

Cụ thể điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV:

- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;

- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.

Thời gian nghỉ thai sản có được tính vào năm công tác để nâng bậc lương thường xuyên viên chức không?

Có. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được tính vào thời gian công tác để xét Nâng bậc lương thường xuyên của viên chức theo điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV

Trường hợp nào viên chức được nâng lương trước thời hạn? Điều kiện để viên chức được xét nâng bậc lương trước hạn là gì?

Viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn trong 02 trường hợp: (1) Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ; (2) Khi có thông báo nghỉ hưu

T/h1: 05 điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ

(1) Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp;

(2) Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

(3) Không vi phạm kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên;

(4) Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận bằng văn bản;

(5) Tính đến ngày 31/12 của năm xét còn thiếu không quá 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên.

T/h2: 03 điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu

(1) Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp;

(2) Tính từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên;

(3) Chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh nghề nghiệp.

Lưu ý: Trường hợp viên chức vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, thì viên chức được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn.

(Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV)

Phân biệt phụ cấp thâm niên nghề và phụ cấp thâm niên vượt khung?

Có thể phân biệt phụ cấp thâm niên nghề và phụ cấp thâm niên vượt khung thông qua bảng so sánh chi tiết sau:

Tiêu chí

Phụ cấp thâm niên nghề

Phụ cấp thâm niên vượt khung

Căn cứ pháp lý

điểm a khoản 8 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2009/NĐ-CP

khoản 1 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2009/NĐ-CP

Bản chất

Là khoản phụ cấp áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm một số ngành, nghề đặc thù theo thời gian công tác trong nghề

Là khoản phụ cấp áp dụng cho người đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh nhưng vẫn tiếp tục công tác

Đối tượng áp dụng

Sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân, sĩ quan và hạ sĩ quan hưởng lương thuộc công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu và cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành: hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm.

Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã hưởng bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh

Điều kiện hưởng

Có đủ thời gian công tác trong ngành, nghề được tính hưởng phụ cấp thâm niên

Đã xếp bậc lương cuối cùng và giữ bậc đủ thời gian theo quy định

Thời điểm hưởng lần đầu

Sau đủ 5 năm (60 tháng) công tác được tính hưởng phụ cấp thâm niên

Sau đủ 3 năm (36 tháng) giữ bậc lương cuối cùng đối với ngạch hoặc chức danh yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên

Sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương cuối cùng đối với ngạch hoặc chức danh yêu cầu trình độ trung cấp trở xuống

Mức hưởng ban đầu

5% mức lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

5% mức lương của bậc lương cuối cùng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có)

Mức tăng thêm hằng năm

Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm đủ 12 tháng tăng thêm 1%

Sau mỗi năm đủ 12 tháng tiếp theo tăng thêm 1%

Mục đích

Ghi nhận quá trình công tác lâu dài trong ngành nghề đặc thù

Bù đắp cho người đã hết bậc lương để nâng nhưng vẫn tiếp tục công tác

Phụ cấp thâm niên nghề của viên chức được tính từ khi nào và mức hưởng ra sao?

Phụ cấp thâm niên nghề của viên chức được tính từ thời điểm có đủ 5 năm (60 tháng) công tác trong ngành, nghề được hưởng phụ cấp thâm niên.

Mức hưởng phụ cấp thâm niên nghề như sau:

Sau đủ 5 năm (60 tháng) công tác được tính hưởng phụ cấp thâm niên: hưởng 5%. Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%

Phụ cấp thâm niên nghề được tính trên mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

(điểm a khoản 8 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2009/NĐ-CP)

Phụ cấp thâm niên vượt khung viên chức tính như thế nào và bao nhiêu %?

Phụ cấp thâm niên vượt khung của viên chức được hưởng 5% sau đủ 3 năm (36 tháng) giữ bậc lương cuối cùng đối với ngạch hoặc chức danh yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên; sau đó, mỗi năm đủ 12 tháng tiếp theo được tính thêm 1%.

Đối với ngạch hoặc chức danh yêu cầu trình độ trung cấp trở xuống, sau đủ 2 năm (24 tháng) giữ bậc lương cuối cùng được hưởng 5%, từ năm tiếp theo mỗi năm tăng thêm 1%.

Phụ cấp này được tính trên mức lương của bậc lương cuối cùng đang hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có).

(khoản 1 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2009/NĐ-CP)

Viên chức làm thêm giờ hoặc trực đêm được hưởng lương thế nào?

Viên chức làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Viên chức làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

Viên chức làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

(Điều 98 Bộ luật Lao động 2019)

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất