Áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2026 cho đội ngũ giáo viên nào và mức dự kiến tối thiểu là bao nhiêu?

Hồ Tấn Thiện 455 lượt xem
09:09 | 01/08/2025
Từ 01/01/2026: Áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2026 cho đội ngũ giáo viên nào và mức dự kiến tối thiểu là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2026 cho đội ngũ giáo viên nào và mức dự kiến tối thiểu là bao nhiêu?
  2. Trả lương cho giáo viên ngoài cơ sở giáo dục công lập thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì bị xử phạt thế nào?
  3. Chính sách hỗ trợ nhà giáo kể từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2026 cho đội ngũ giáo viên nào và mức dự kiến tối thiểu là bao nhiêu?

Căn cứ vào Dự thảo Nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối dự kiến với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

19.900

Vùng IV

3.700.000

17.800

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng kể từ ngày 01/01/2026 được áp dụng cho những đối tượng người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định Bộ luật Lao động 2019.

Dẫn chiếu vào Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
...
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
...

Do đó, áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2026 cho đội ngũ giáo viên trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Xem chi tiết dự thảo nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối dự kiến với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại đây.

Xem phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 tại đây.

Áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2026 cho đội ngũ giáo viên nào và mức dự kiến tối thiểu là bao nhiêu?

Áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2026 cho đội ngũ giáo viên nào và mức dự kiến tối thiểu là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trả lương cho giáo viên ngoài cơ sở giáo dục công lập thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì bị xử phạt thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
...

Theo đó, người sử dụng lao động có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định thì sẽ bị phạt tiền theo các mức từ thấp đến cao. Mức phạt sẽ tùy thuộc vào số lượng người lao động bị trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, dao động từ 20 triệu - 75 triệu đồng.

Mức phạt trên là mức phạt đối với người sử dụng lao động là cá nhân, đối với người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt tiền sẽ gấp đôi (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Bên cạnh đó, người sử dụng lao động còn bị buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả bằng cách trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

Chính sách hỗ trợ nhà giáo kể từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định:

Chính sách hỗ trợ nhà giáo
1. Chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:
a) Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;
b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;
c) Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;
d) Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;
đ) Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ngoài chính sách quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:
a) Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;
b) Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
c) Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.
3. Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách hỗ trợ nhà giáo bảo đảm cuộc sống, phát triển nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, kể từ 01/01/2026, giáo viên được hưởng thêm nhiều chính sách hỗ trợ từ nhà nước, địa phương và cơ sở giáo dục. Đồng thời, cơ sở giáo dục phải có chính sách hỗ trợ giáo viên bảo đảm cuộc sống, phát triển nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của cơ sở giáo dục.

Lưu ý: Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất