04 hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh khi dự thi tuyển công chức theo Thông tư 22, cụ thể thế nào?

Thư Viện Pháp Luật 369 lượt xem
08:45 | 25/10/2025
Thông tư 22 quy định các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh khi dự thi tuyển công chức như thế nào?
Nội dung chính
  1. 04 hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh khi dự thi tuyển công chức theo Thông tư 22, cụ thể thế nào?
  2. Trình tự xử lý xử lý vi phạm đối với thí sinh khi dự thi tuyển công chức như thế nào?
  3. Hội đồng tuyển dụng thi tuyển công chức có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

04 hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh khi dự thi tuyển công chức theo Thông tư 22, cụ thể thế nào?

Căn cứ tại Điều 2 Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BNV có quy định về xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi như sau:

- Về các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh vi phạm nội quy, quy chế thi:

+ Khiển trách.

+ Cảnh cáo.

+ Đình chỉ thi.

+ Hủy kết quả thi.

- Áp dụng hình thức khiển trách đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Không vào đúng vị trí quy định sau khi đã bị nhắc nhở lần đầu;

+ Trao đổi với thí sinh khác và đã bị nhắc nhở lần đầu nhưng không chấp hành hoặc vẫn tái phạm.

- Áp dụng hình thức cảnh cáo đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đã bị xử lý bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm;

+ Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp với thí sinh khác;

+ Cho thí sinh khác chép bài hoặc chép bài của thí sinh khác;

+ Mang vào phòng thi: Các loại giấy tờ, tài liệu không theo yêu cầu của bài thi; điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác, trừ trường hợp có quy định khác.

- Áp dụng hình thức đình chỉ thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đã bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 3 Điều này mà tái phạm;

+ Sử dụng trong phòng thi: Các loại giấy tờ, tài liệu không theo yêu cầu của bài thi; điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác, trừ trường hợp có quy định khác;

+ Gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi.

Thí sinh bị đình chỉ thi bài thi nào sẽ bị hủy kết quả bài thi đó và không được tiếp tục dự thi các bài thi tiếp theo (nếu có).

- Áp dụng hình thức hủy kết quả thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Viết, vẽ những nội dung không liên quan đến nội dung của bài thi vào tờ giấy thi của mình hoặc của thí sinh khác.

+ Có một trong các hành vi: Đánh tráo bài làm, làm hộ bài của thí sinh khác, để thí sinh khác làm hộ bài thi, thi hộ.

+ Bị đình chỉ thi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BNV.

04 hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh khi dự thi tuyển công chức theo Thông tư 22, cụ thể thế nào?

04 hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh khi dự thi tuyển công chức theo Thông tư 22, cụ thể thế nào?

Trình tự xử lý xử lý vi phạm đối với thí sinh khi dự thi tuyển công chức như thế nào?

Theo khoản 6 Điều 2 Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BNV có nêu rõ:

- Người có thẩm quyền lập biên bản về hành vi vi phạm của thí sinh tại phòng thi. Người lập biên bản và thí sinh vi phạm cùng phải ký vào biên bản. Biên bản được công bố công khai tại phòng thi.

Trường hợp thí sinh vi phạm không ký biên bản vi phạm thì người lập biên bản mời hai thí sinh ngồi gần nhất thí sinh có hành vi vi phạm ký xác nhận sự việc. Trường hợp có một trong hai thí sinh hoặc cả hai thí sinh được mời ký xác nhận sự việc không ký biên bản thì vẫn lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi.

- Đối với hình thức khiển trách, cảnh cáo:

Người lập biên bản quyết định hình thức xử lý và công bố công khai tại phòng thi; báo cáo Trưởng ban coi thi, Trưởng ban phỏng vấn, Trưởng ban vấn đáp, Trưởng ban chấm đề án (sau đây viết tắt là Trưởng ban) để báo cáo Chủ tịch Hội đồng.

- Đối với hình thức đình chỉ thi:

Người lập biên bản tiến hành lập biên bản tại phòng thi, báo cáo ngay Trưởng ban để Trưởng ban kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định đình chỉ thi ngay trong thời gian làm bài thi đối với thí sinh vi phạm;

Đại diện Hội đồng hoặc Trưởng ban công bố công khai tại phòng thi.

- Đối với hình thức hủy kết quả thi:

Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức trước khi quyết định hủy bỏ kết quả thi của thí sinh.

Hội đồng tuyển dụng thi tuyển công chức có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

Tại Điều 4 Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BNV có quy định:

Hội đồng tuyển dụng
1. Hội đồng tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển) do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập. Hội đồng hoạt động trong 01 kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Hội đồng tuyển dụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 170/2025/NĐ-CP).
3. Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thành lập hoặc của cơ quan tham mưu trực tiếp trong các hoạt động của Hội đồng.
4. Hội đồng tuyển dụng quyết định cụ thể công tác tổ chức thi tuyển, xét tuyển; trách nhiệm của các bộ phận giúp việc Hội đồng, Thư ký Hội đồng phù hợp với quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
5. Hội đồng tuyển dụng quyết định việc ký hợp đồng với các tổ chức, đơn vị đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật để cung cấp hạ tầng kỹ thuật, thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật, kỹ thuật viên máy vi tính; cung cấp đề thi, đáp án, tổ chức chấm thi sau khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Trường hợp ký hợp đồng cung cấp đề thi, đáp án phải nêu rõ yêu cầu trong hợp đồng, Chủ tịch Hội đồng vẫn phải thành lập Ban đề thi để tổ chức rà soát dữ liệu câu hỏi, đáp án do bên ký hợp đồng cung cấp.
6. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Hội đồng; chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng bảo đảm đúng nội quy, quy chế theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền về các hoạt động của Hội đồng; được ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện các quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng theo quy định.

Theo đó, Hội đồng tuyển dụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Nghị định 170/2025/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất