03 khâu đột phá tại Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam thông qua là gì?

Lê Long Triều 4,065 lượt xem
09:39 | 29/05/2024
03 khâu đột phá tại Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam thông qua là gì?
Nội dung chính
  1. 03 khâu đột phá tại Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam thông qua là gì?
  2. Đại hội công đoàn các cấp được tổ chức nhiệm kỳ bao lâu một lần?
  3. Nội dung chính của đại hội công đoàn các cấp bao gồm những gì?

03 khâu đột phá tại Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam thông qua là gì?

Căn cứ theo tiết 2.3 tiểu mục 2 Mục 1 Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam đã nêu rõ các khâu đột phá như sau:

2. Về mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam
...
2.3. Về khâu đột phá: Gồm 3 khâu đột phá
(1) Đẩy mạnh đối thoại, thương lượng tập thể, trọng tâm là tiền lương, tiền thưởng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn vệ sinh lao động.
(2) Tập trung phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở ở các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước.
(3) Xây dựng đội ngũ chủ tịch công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nhất là chủ tịch công đoàn tại các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước.
...

Theo đó, 03 khâu đột phá tại Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam thông qua là:

- Đẩy mạnh đối thoại, thương lượng tập thể, trọng tâm là tiền lương, tiền thưởng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn vệ sinh lao động.

- Tập trung phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở ở các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước.

- Xây dựng đội ngũ chủ tịch công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nhất là chủ tịch công đoàn tại doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước.

Xem chi tiết Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13: TẢI VỀ

Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam đề ra chỉ tiêu đến hết nhiệm kỳ cả nước có bao nhiêu đoàn viên công đoàn?

Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam đề ra chỉ tiêu đến hết nhiệm kỳ cả nước có bao nhiêu đoàn viên công đoàn?

Đại hội công đoàn các cấp được tổ chức nhiệm kỳ bao lâu một lần?

Căn cứ tại Điều 8 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định:

Đại hội công đoàn các cấp
1. Đại hội công đoàn các cấp có nhiệm vụ:
a. Tổng kết tình hình thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới.
b. Thảo luận, đóng góp ý kiến văn kiện của đại hội công đoàn cấp trên.
c. Bầu cử ban chấp hành công đoàn và bầu cử đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên.
d. Thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam (đối với Đại hội Công đoàn Việt Nam).
2. Đại hội công đoàn các cấp được tổ chức theo nhiệm kỳ 5 năm 1 lần. Trường hợp khi có đề nghị bằng văn bản của công đoàn cấp dưới, công đoàn cấp trên được điều chỉnh nhiệm kỳ đại hội của công đoàn cấp dưới cho phù hợp với nhiệm kỳ đại hội công đoàn cấp trên nhưng không vượt quá 30 tháng. Đại hội Công đoàn Việt Nam do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn quyết định.
3. Đại hội công đoàn có hai hình thức: Đại hội đại biểu và đại hội toàn thể đoàn viên.
4. Thành phần đại biểu chính thức của đại hội đại biểu gồm:
a. Ủy viên ban chấp hành đương nhiệm.
b. Đại biểu do công đoàn cấp dưới bầu lên.
c. Đại biểu chỉ định với số lượng không quá năm phần trăm (5%) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập.
5. Đại biểu dự đại hội phải được đại hội thẩm tra và biểu quyết công nhận tư cách đại biểu. Người đang trong thời gian chấp hành các hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên, người bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc đang chấp hành bản án hình sự theo quy định pháp luật thì không đủ tư cách đại biểu.
6. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn hướng dẫn chi tiết Điều này.

Theo đó, đại hội công đoàn các cấp được tổ chức theo nhiệm kỳ 5 năm 1 lần.

Nội dung chính của đại hội công đoàn các cấp bao gồm những gì?

Căn cứ tiểu mục 6.7 Mục 6 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 có hướng dẫn như sau:

6. Đại hội công đoàn các cấp theo Điều 8
...
6.6. Điều kiện, tiêu chuẩn đại biểu chính thức dự đại hội
a. Phải là đoàn viên công đoàn, đang tham gia sinh hoạt trong tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam.
b. Ủy viên ban chấp hành đương nhiệm trong nhiệm kỳ có tham dự trên 50% số kỳ họp, kể từ khi được bầu vào ban chấp hành công đoàn cùng cấp.
c. Người không bị bác tư cách đại biểu theo quy định tại khoản 4, Điều 8 Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
...
6.7. Trình tự nội dung chính của đại hội công đoàn các cấp được tiến hành theo quy trình sau:
- Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam)
- Bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu.
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, diễn văn khai mạc.
- Thông qua chương trình, quy chế làm việc của đại hội.
- Báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu.
- Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng nhiệm kỳ tới.
- Thảo luận các văn kiện của đại hội.
- Phát biểu của đại diện công đoàn cấp trên, cấp ủy đảng, chính quyền, chuyên môn.
- Tổ chức bầu cử theo quy định.
- Thông qua nghị quyết đại hội.
- Diễn văn bế mạc
- Chào cờ.
...

Theo đó, nội dung chính của đại hội công đoàn các cấp bao gồm:

- Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam)

- Bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu.

- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, diễn văn khai mạc.

- Thông qua chương trình, quy chế làm việc của đại hội.

- Báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu.

- Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng nhiệm kỳ tới.

- Thảo luận các văn kiện của đại hội.

- Phát biểu của đại diện công đoàn cấp trên, cấp ủy đảng, chính quyền, chuyên môn.

- Tổ chức bầu cử theo quy định.

- Thông qua nghị quyết đại hội.

- Diễn văn bế mạc

- Chào cờ.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công đoàn Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?