Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lai Châu là bao nhiêu?

Đoàn Thị Quỳnh Như 276 lượt xem
20:30 | 30/05/2025
Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lai Châu là bao nhiêu? Cơ quan nào tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lai Châu là bao nhiêu?
  2. Cơ quan nào tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động?
  3. Người lao động có được tạm ứng tiền lương không?
  4. Người sử dụng lao động có bắt buộc phải nâng lương cho người lao động khi làm việc đủ 6 tháng không?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lai Châu là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Lương tối thiểu vùng

Căn cứ tiếp theo phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau:

3. Vùng III, gồm các địa bàn:
- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
[...]
4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại.

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lai Châu cụ thể như sau:

- Thành phố Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu:

+ Mức lương tối thiểu tháng: 3.860.000 đồng/tháng

+ Mức lương tối thiểu giờ: 18.600 đồng/giờ

- Các địa bàn còn lại trên địa bàn tỉnh:

+ Mức lương tối thiểu tháng: 3.450.000 đồng/tháng

+ Mức lương tối thiểu giờ: 16.600 đồng/giờ

*Trên đây là nội dung về Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lai Châu là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lai Châu là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Lai Châu là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động?

Căn cứ theo Điều 92 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hội đồng tiền lương quốc gia như sau:

Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
1. Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động.
2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng tiền lương quốc gia bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, một số tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương và chuyên gia độc lập.
3. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Như vậy, Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động.

Hội đồng tiền lương quốc gia gồm:

- Các thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

- Một số tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương và chuyên gia độc lập.

Người lao động có được tạm ứng tiền lương không?

Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau:

Điều 101. Tạm ứng tiền lương
1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.
2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.
Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.
3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Như vậy, người lao động có được tạm ứng tiền lương nếu người lao động và người sử dụng lao động có sự thỏa thuận đồng ý việc tạm ứng tiền lương. Tiền lương tạm ứng không bị tính lãi.

Tuy nhiên, người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì không được tạm ứng tiền lương.

Người sử dụng lao động có bắt buộc phải nâng lương cho người lao động khi làm việc đủ 6 tháng không?

Căn cứ theo Điều 103 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp như sau:

Điều 103. Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp
Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

Như vậy, không bắt buộc người sử dụng lao động phải nâng lương cho người lao động khi làm việc đủ 6 tháng. Chế độ nâng lương cho người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất