CHỐT phương án tăng lương tối thiểu vùng 7,8% từ 01/01/2027 trình Chính phủ thông qua đúng không?

Ngô Diễm Quỳnh 3,067 lượt xem
17:05 | 16/07/2026
CHỐT phương án tăng lương tối thiểu vùng 7,8% từ 01/01/2027 trình Chính phủ thông qua đúng không?
Nội dung chính
  1. CHỐT phương án tăng lương tối thiểu vùng 7,8% từ 01/01/2027 trình Chính phủ thông qua đúng không?
  2. Mức lương tối thiểu vùng hiện hành là bao nhiêu?
  3. Hướng dẫn áp dụng áp dụng mức lương tối thiểu như thế nào?

CHỐT phương án tăng lương tối thiểu vùng 7,8% từ 01/01/2027 trình Chính phủ thông qua đúng không?

CHÍNH THỨC:

BẢNG TRA CỨU lương tối thiểu vùng 2027 34 tỉnh thành sau khi TĂNG 7,8%

>>> CHÍNH THỨC tăng lương tối thiểu vùng 1 thêm 390.000 đồng/tháng từ 1/1/2027 nếu Chính phủ thông qua phương án mới nhất

NÓNG: Từ 1/1/2027 TĂNG lương tối thiểu vùng cao nhất 9,2% áp dụng cho vùng nào theo phương án chính thức với mức tăng cụ thể là bao nhiêu?

Tại phiên họp thứ nhất của Hội đồng Tiền lương quốc gia thay mặt Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề xuất điều chỉnh lương tối thiểu vùng năm 2027 theo tháng với 2 phương án như sau:

Phương án 1: Điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 360 đến 520 nghìn đồng, bình quân tăng 9,8% so với năm 2026.

Phương án 2: Điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 315 đến 450 nghìn đồng, bình quân tăng 8,5% so với năm 2026.

Sáng 16/7, Hội đồng Tiền lương quốc gia tổ chức phiên họp thứ hai để tiếp tục thương lượng phương án điều chỉnh lương tối thiểu vùng năm 2027.

Kết thúc phiên họp, 100% thành viên Hội đồng đã bỏ phiếu tán thành phương án tăng lương tối thiểu vùng bình quân 7,8% so với hiện hành.

Phương án tăng lương tối thiểu vùng 7,8% từ 01/01/2027 sẽ được trình Chính phủ thông qua.

CHỐT phương án tăng lương tối thiểu vùng 7,8% từ 01/01/2027 trình Chính phủ thông qua đúng không?

CHỐT phương án tăng lương tối thiểu vùng 7,8% từ 01/01/2027 trình Chính phủ thông qua đúng không? (Hình từ Internet)

Mức lương tối thiểu vùng hiện hành là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu từ 01/01/2026 như sau:

(1) Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

(2) Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

(3) Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Hướng dẫn áp dụng áp dụng mức lương tối thiểu như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP áp dụng mức lương tối thiểu thực hiện như sau:

(1) Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

(2) Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

(3) Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất