Giáo viên được bảo lưu mức phụ cấp đứng lớp khi chuyển công tác như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh
20:00 | 16/09/2026
Giáo viên được bảo lưu mức phụ cấp đứng lớp khi chuyển công tác như thế nào?
Nội dung chính
  1. Giáo viên được bảo lưu mức phụ cấp đứng lớp khi chuyển công tác như thế nào?
  2. Mức phụ cấp đứng lớp của giáo viên theo Nghị định 182 là bao nhiêu?
  3. Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo giảng dạy người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập là bao nhiêu?

Giáo viên được bảo lưu mức phụ cấp đứng lớp khi chuyển công tác như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 182/2026/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi như sau:

Điều 8. Nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề
1. Viên chức được điều động từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác hoặc đến cơ quan quản lý giáo dục được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề và các chế độ phụ cấp khác (nếu có) áp dụng với vị trí việc làm đảm nhiệm tại nơi đến.
Trường hợp mức phụ cấp ưu đãi theo nghề tại nơi đi cao hơn nơi đến thì được bảo lưu mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của nơi đi trong thời gian tối đa 12 tháng; trường hợp thời gian điều động dưới 12 tháng thì được bảo lưu mức phụ cấp ưu đãi theo nghề trong thời gian điều động.
2. Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục nếu đồng thời thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.
3. Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục nếu đồng thời thuộc đối tượng hưởng nhiều mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị định này thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.
[...]

Khi được điều động sang cơ sở giáo dục công lập khác hoặc cơ quan quản lý giáo dục, giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề theo vị trí việc làm tại nơi đến.

Nếu mức phụ cấp tại nơi đi cao hơn nơi đến thì được bảo lưu mức phụ cấp của nơi đi tối đa 12 tháng; nếu thời gian điều động dưới 12 tháng thì bảo lưu trong thời gian điều động.

Giáo viên được bảo lưu mức phụ cấp đứng lớp khi chuyển công tác như thế nào?

Giáo viên được bảo lưu mức phụ cấp đứng lớp khi chuyển công tác như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức phụ cấp đứng lớp của giáo viên theo Nghị định 182 là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi theo nghề nhà giáo (phụ cấp đứng lớp). Cụ thể bảng phụ cấp đứng lớp của giáo viên như sau:

Mức phụ cấp

Chi tiết đối tượng áp dụng

20%

Được áp dụng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề, trường chuyên biệt, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.

25%

- Nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học và các trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương;

- Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm của cơ sở giáo dục đại học hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục đại học trên tàu huấn luyện.

30%

- Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm chính trị của xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Nhà giáo giảng dạy lý thuyết hoặc thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;

- Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm của trường cao đẳng, trường trung cấp hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục nghề nghiệp trên tàu huấn luyện;

- Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp.

35%

Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.

40%

- Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường trung cấp;

- Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học nghề;

- Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;

- Nhà giáo giảng dạy trong trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, trường sư phạm, khoa sư phạm thuộc cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng;

- Nhà giáo giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;

- Nhà giáo là Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc thợ bậc 5/6, 6/7 trở lên hoặc tương đương, trực tiếp giảng dạy thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp.

45%

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học;

- Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định;

- Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường cao đẳng, các môn lý luận chính trị trong cơ sở giáo dục đại học, trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.

60%

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú;

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.

70%

Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ trường hợp Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ áp dụng mức 80%).

80%

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc;

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường, lớp dành cho người khuyết tật (trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này), trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý một số trường hợp:

- Nhà giáo giảng dạy trong Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề như hiện hành theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương cho đến khi có quy định mới.

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác trong trường giáo dưỡng hưởng phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh và phụ cấp thâm niên theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 8 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (Nghị định 204/2004/NĐ-CP). Trường hợp mức phụ cấp được hưởng này thấp hơn mức 70% thì được hưởng thêm tỉ lệ phần trăm (%) chênh lệch để đạt được mức phụ cấp ưu đãi bằng 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo giảng dạy người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập là bao nhiêu?

Tại Điều 4 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định về mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo giảng dạy người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập như sau:

(1) Nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập dành riêng cho người khuyết tật, lớp học dành riêng cho người khuyết tật có từ 70% học viên trở lên là người khuyết tật được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề mức 70%.

(2) Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học dành riêng cho người khuyết tật có từ 70% học viên trở lên là người khuyết tật trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề mức 40% theo số giờ giảng dạy người khuyết tật thực tế.

(3) Nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học hòa nhập thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập có từ 5% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật được hưởng các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề như sau:

- Mức 35% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là người khuyết tật;

- Mức 40% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;

- Mức 45% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật;

- Mức 50% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên là người khuyết tật;

- Mức 55% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;

- Mức 60% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật;

- Mức 65% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật.

(4) Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học hòa nhập thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập có từ 5% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật được hưởng các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề theo số giờ giảng dạy người khuyết tật thực tế như sau:

- Mức 5% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là người khuyết tật;

- Mức 10% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;

- Mức 15% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật;

- Mức 20% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên là người khuyết tật;

- Mức 25% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;

- Mức 30% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật;

- Mức 35% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật.

(5) Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy cho người khuyết tật hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này đồng thời được hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tại Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất