Hợp đồng 235 có thời hạn bao lâu?

Ngô Diễm Quỳnh
08:45 | 04/10/2026
Hợp đồng 235 có thời hạn bao lâu?
Nội dung chính
  1. Hợp đồng 235 có thời hạn bao lâu?
  2. Quy trình thực hiện ký kết hợp đồng 235 như thế nào?
  3. Thực hiện hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập cần đảm bảo nguyên tắc gì?

Hợp đồng 235 có thời hạn bao lâu?

Hợp đồng 235 là cách gọi tắt của hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP.

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn của Thời hạn hợp đồng phải căn cứ vào tính chất nhiệm vụ (đột xuất, kế hoạch hằng năm, dài hạn hoặc ngắn hạn), nhu cầu sử dụng nhân lực, điều kiện kinh phí thực hiện nhiệm vụ, khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ;

[1] Đối với hợp đồng dịch vụ

Thời hạn hợp đồng dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. Theo quy định cụ thể tại Điều 513 Bộ luật dân sự 2015: Thời hạn hoàn thành dịch vụ do các bên sử dụng và cung cấp dịch vụ thỏa thuận với nhau.

[2] Đối với hợp đồng lao động

Thời hạn hợp đồng lao động thực hiện theo quy định của pháp luật lao động. Cụ thể tại khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Hợp đồng 235 có thời hạn bao lâu?

Hợp đồng 235 có thời hạn bao lâu? (Hình từ Internet)

Quy trình thực hiện ký kết hợp đồng 235 như thế nào?

Hợp đồng 235 là cách gọi tắt của hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP.

Theo Điều 12 Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định về quy trình thực hiện ký kết hợp đồng như sau:

(1) Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện ký kết hợp đồng theo quy trình sau, trừ trường hợp quy định tại khoản (2) nêu bên dưới:

- Thông báo mời ký kết hợp đồng hoặc thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng bằng một trong các hình thức sau:

Đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác của đơn vị;

Gửi trực tiếp văn bản mời ký kết hợp đồng tới tổ chức, cá nhân đã được lựa chọn.

- Thông báo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

Thông tin về nhiệm vụ cần thực hiện và loại hợp đồng;

Điều kiện, tiêu chuẩn của đối tượng được ký hợp đồng;

Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng;

Hạn nộp hồ sơ, thông tin liên hệ để hướng dẫn, giải đáp và tiếp nhận hồ sơ (nếu có);

Các nội dung khác có liên quan.

- Tổng hợp danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký;

- Xem xét, quyết định việc ký kết hợp đồng theo thẩm quyền.

Trong trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng đáp ứng yêu cầu thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thành lập Hội đồng để tư vấn việc lựa chọn trước khi quyết định ký hợp đồng. Thành phần Hội đồng tư vấn, phương thức lựa chọn thực hiện theo quyết định của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Hội đồng tư vấn có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ các ý kiến để báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng xem xét, quyết định. Hội đồng tư vấn tự giải tán khi hoàn thành nhiệm vụ.

(2) Trường hợp phát sinh nhu cầu và để đáp ứng thực hiện ngay yêu cầu nhiệm vụ thì không phải thực hiện quy trình theo quy định tại khoản (1). Cơ quan, bộ phận giúp việc về tổ chức cán bộ tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện việc ký kết hợp đồng, bảo đảm công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật có liên quan.

Thực hiện hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập cần đảm bảo nguyên tắc gì?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

(1) Bảo đảm thực hiện đúng chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không trái với quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động bình thường của đơn vị sự nghiệp công lập; tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

(2) Đẩy mạnh cơ chế thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập; thúc đẩy xã hội hóa, bảo đảm nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công cơ bản, thiết yếu; xây dựng cơ chế linh hoạt trong thu hút, sử dụng chuyên gia, nhân lực chất lượng cao từ khu vực tư vào khu vực công.

(3) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định này không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1) và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 2) được tự quyết định tổng số người làm việc trong đơn vị (bao gồm số biên chế viên chức và số lượng lao động hợp đồng), bảo đảm tổng số người làm việc cao hơn hoặc bằng số người làm việc tối thiểu theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên có trách nhiệm rà soát để thực hiện tuyển dụng viên chức đối với số biên chế viên chức được giao; không dùng hình thức ký kết hợp đồng quy định tại Nghị định này để thay thế cho việc tuyển dụng viên chức.

(4) Chế độ, chính sách đối với lao động hợp đồng thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp với quy định của pháp luật và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

(5) Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý không phải bảo đảm điều kiện về độ tuổi, chức danh quy hoạch, trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm của vị trí việc làm quản lý tương ứng. Việc lựa chọn người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý phải thực hiện thông qua Đề án được cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt. Đề án phải xác định rõ căn cứ, sự cần thiết, mục tiêu, đối tượng, nội dung công việc; kết quả sản phẩm, thời gian thực hiện; điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí lựa chọn, phương thức tổ chức thực hiện; nguồn kinh phí, dự toán kinh phí, phương thức chi trả và các điều kiện cần thiết khác (nếu có).

(6) Trường hợp pháp luật về giáo dục, về khoa học và công nghệ hoặc pháp luật chuyên ngành khác có quy định khác về việc ký kết hợp đồng để thực hiện các công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất