Mua hàng hoá, vật tư từ 5 triệu mà chưa thanh toán khi ghi nhận chi phí thì cần giấy tờ gì để được tính vào chi phí được trừ?

Nguyễn Thị Hiền 150 lượt xem
10:22 | 17/09/2026
Mua hàng hoá, vật tư từ 5 triệu mà chưa thanh toán khi ghi nhận chi phí thì cần giấy tờ gì để được tính vào chi phí được trừ?
Nội dung chính
  1. Mua hàng hoá vật tư từ 5 triệu mà chưa thanh toán khi ghi nhận chi phí thì cần giấy tờ gì để được tính vào chi phí được trừ?
  2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính như thế nào?
  3. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp khác được quy định ra sao?

Mua hàng hoá vật tư từ 5 triệu mà chưa thanh toán khi ghi nhận chi phí thì cần giấy tờ gì để được tính vào chi phí được trừ?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 3. Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:
[...]
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
[...]
c) Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
[...]
14. Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại Điều này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp hoặc chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật.
15. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến các khoản chi phí tại Điều này để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp lưu giữ, cung cấp hồ sơ liên quan đến các nhiệm vụ, công tác quốc phòng, an ninh tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Bên cạnh đó, ngày 08/9/2026, Thuế TP Đồng Nai ban hành Công văn 17126/DON-QLDN1 năm 2026 tải về hướng dẫn quy định về biên bản bàn giao hàng hóa dịch vụ như sau:

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại điểm c, khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính.
Pháp luật về Thuế TNDN hiện hành không có quy định về mẫu biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ. Với mục đích biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ là tài liệu đóng vai trò chứng từ thực tế chứng minh nghiệp vụ mua bán đã xảy ra, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Bộ Luật dân sự, Luật thương mại, Luật kế toán, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và tùy từng loại hình hàng hóa, dịch vụ thực tế để có Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ đúng quy định.

Như vậy, khi doanh nghiệp mua hàng hóa, vật tư... từ 5 triệu đồng trở lên và đến thời điểm ghi nhận chi phí vẫn chưa thanh toán, hồ sơ để khoản chi được tính vào chi phí được trừ gồm:

- Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ;

- Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ;

- Khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Bên cạnh đó, Cục Thuế TP. Đồng Nai cũng nêu rõ: Pháp luật về Thuế TNDN hiện hành không có quy định về mẫu biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ. Với mục đích biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ là tài liệu đóng vai trò chứng từ thực tế chứng minh nghiệp vụ mua bán đã xảy ra, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Bộ Luật dân sự, Luật thương mại, Luật kế toán, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và tùy từng loại hình hàng hóa, dịch vụ thực tế để có Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ đúng quy định.

* Trên đây là Thông tin Mua hàng hoá vật tư từ 5 triệu mà chưa thanh toán khi ghi nhận chi phí thì cần giấy tờ gì để được tính vào chi phí được trừ?

Mua hàng hoá, vật tư từ 5 triệu mà chưa thanh toán khi ghi nhận chi phí thì cần giấy tờ gì để được tính vào chi phí được trừ?

Mua hàng hoá, vật tư từ 5 triệu mà chưa thanh toán khi ghi nhận chi phí thì cần giấy tờ gì để được tính vào chi phí được trừ? (Hình từ Internet)

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính như thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Điều 11. Phương pháp tính thuế
1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
a) Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật này có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Theo đó, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp khác được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp khác như sau:

[1] Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ.

[2] Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số.

[3] Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

[4] Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

[5] Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.

Chính phủ quy định chi tiết Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất