Danh sách các xã, phường TP Hà Nội không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên gồm những xã phường nào?

Nguyễn Văn Tấn 69,794 lượt xem
08:56 | 07/07/2026
Danh sách các xã, phường TP Hà Nội không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên gồm những xã phường nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách các xã phường TP Hà Nội không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên gồm những xã phường nào?
  2. Mục 2
  3. Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính nông thôn có yếu tố đặc thù ra sao?
  4. Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị có yếu tố đặc thù như thế nào?

Danh sách các xã phường TP Hà Nội không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên gồm những xã phường nào?


>>> CỰC NÓNG: TOÀN BỘ 705 đơn vị hành chính cấp xã chưa đạt tiêu chuẩn được nghiên cứu sắp xếp

Xem thêm

>>> Lý do tiếp tục sáp nhập xã phường từ 705 xã phường là gì?

Căn cứ tại Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội.

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội
Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hàng Bạc, Hàng Bồ, Hàng Buồm, Hàng Đào, Hàng Gai, Hàng Mã, Lý Thái Tổ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Đông, Cửa Nam, Điện Biên, Đồng Xuân, Hàng Bông, Hàng Trống, Tràng Tiền thành phường mới có tên gọi là phường Hoàn Kiếm.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hàng Bài, Phan Chu Trinh, Trần Hưng Đạo, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Nam, Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ và phần còn lại của các phường Hàng Bông, Hàng Trống, Tràng Tiền sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Cửa Nam.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quán Thánh, phường Trúc Bạch, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cửa Nam, Điện Biên, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà, một phần diện tích tự nhiên của phường Thụy Khuê, phần còn lại của phường Cửa Đông và phường Đồng Xuân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Ba Đình.
[...]

Theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 quy định tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên của xã như sau:

- Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;

- Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;

- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 từ 30 km2 trở lên.

Lưu ý: Đối với vùng Đồng bằng sông Hồng, mức tối thiểu của tiêu chuẩn diện tích tự nhiên xã bằng 70% mức quy định tức thuộc từ 21 km2 trở lên.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 quy định tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên của Phường như sau:

- Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.

Dưới đây là Danh sách các xã phường TP Hà Nội không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên:

STT

Tên xã, phường mới

Diện tích (km2)

1

Phường Cửa Nam

1,68

2

Phường Ô Chợ Dừa

1,83

3

Phường Láng

1,88

4

Phường Hoàn Kiếm

1,91

5

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

1,92

6

Phường Đống Đa

2,07

7

Phường Vĩnh Tuy

2,33

8

Phường Kim Liên

2,46

9

Phường Giảng Võ

2,6

10

Phường Hai Bà Trưng

2,65

11

Phường Ngọc Hà

2,68

12

Phường Bạch Mai

2,95

13

Phường Ba Đình

2,97

14

Phường Khương Đình

3,1

15

Phường Phương Liệt

3,2

16

Phường Thanh Xuân

3,24

17

Phường Tương Mai

3,56

18

Phường Cầu Giấy

3,74

19

Phường Hoàng Liệt

4,04

20

Phường Yên Hòa

4,1

21

Phường Nghĩa Đô

4,34

22

Phường Vĩnh Hưng

4,47

23

Phường Định Công

5,34

24

Phường Xuân Đỉnh

5,46

25

Xã Thanh Trì

10,15

26

Xã Minh Châu

10,36

27

Xã Ngọc Hồi

13,35

28

Xã Nam Phù

13,74

29

Xã Đan Phượng

15,3

30

Xã Hoài Đức

16,73

31

Xã Dương Hòa

17,41

32

Xã Đại Thanh

18,92

33

Xã Bát Tràng

20,67

Lưu ý: Thông tin trên chưa xét đến yếu tố xã, phường đặc thù quy định tại Điều 3 và Điều 6 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15

XEM THÊM CHI TIẾT DANH SÁCH XÃ PHƯỜNG CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN CỦA 34 TỈNH THÀNH THEO TIÊU CHÍ DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN:

STT

TỈNH/THÀNH

Thông tin chi tiết

1

Hà Nội

TẠI ĐÂY

2

TP. Hồ Chí Minh

TẠI ĐÂY

3

Hải Phòng

TẠI ĐÂY

4

Đà Nẵng

TẠI ĐÂY

5

Cần Thơ

TẠI ĐÂY

6

Huế

TẠI ĐÂY

7

An Giang

TẠI ĐÂY

8

Bắc Ninh

TẠI ĐÂY

9

Cà Mau

TẠI ĐÂY

10

Cao Bằng

TẠI ĐÂY

11

Đắk Lắk

TẠI ĐÂY

12

Điện Biên

TẠI ĐÂY

13

Đồng Nai

TẠI ĐÂY

14

Đồng Tháp

TẠI ĐÂY

15

Gia Lai

TẠI ĐÂY

16

Hà Tĩnh

TẠI ĐÂY

17

Hưng Yên

TẠI ĐÂY

18

Khánh Hòa

TẠI ĐÂY

19

Lai Châu

TẠI ĐÂY

20

Lâm Đồng

TẠI ĐÂY

21

Lạng Sơn

TẠI ĐÂY

22

Lào Cai

TẠI ĐÂY

23

Nghệ An

TẠI ĐÂY

24

Ninh Bình

TẠI ĐÂY

25

Phú Thọ

TẠI ĐÂY

26

Quảng Ngãi

TẠI ĐÂY

27

Quảng Ninh

TẠI ĐÂY

28

Quảng Trị

TẠI ĐÂY

29

Sơn La

TẠI ĐÂY

30

Tây Ninh

TẠI ĐÂY

31

Thái Nguyên

TẠI ĐÂY

32

Thanh Hóa

TẠI ĐÂY

33

Tuyên Quang

TẠI ĐÂY

34

Vĩnh Long

TẠI ĐÂY

***

các xã, phường không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên tại TP Hà Nội

Danh sách các xã phường TP Hà Nội không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên gồm những xã phường nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính nông thôn có yếu tố đặc thù ra sao?

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính nông thôn có yếu tố đặc thù

[1] Tỉnh, xã có 50% dân số là người dân tộc thiểu số ở miền núi hoặc có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định đối với tỉnh, xã tương ứng; cứ thêm 10% dân số là người dân tộc thiểu số thì được giảm thêm 5% mức quy định đối với tỉnh, xã tương ứng; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.

[2] Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển được xác nhận theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.

[3] Đối với vùng Đồng bằng sông Hồng, mức tối thiểu của tiêu chuẩn diện tích tự nhiên của tỉnh bằng 50% mức quy định, của xã bằng 70% mức quy định; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.

[4] Đơn vị hành chính nông thôn có nhiều yếu tố đặc thù thì mỗi tiêu chuẩn chỉ được áp dụng mức giảm tương ứng với một yếu tố đặc thù quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15.

Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị có yếu tố đặc thù như thế nào?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị có yếu tố đặc thù như sau:

[1] Đơn vị hành chính đô thị ở miền núi hoặc có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định, mức tối thiểu của tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội bằng 70% mức quy định đối với đơn vị hành chính đô thị tương ứng; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.

[2] Thành phố có một trong các yếu tố đặc thù sau đây thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, mức tối thiểu của tiêu chuẩn tỷ lệ đô thị hóa bằng 70% mức quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này:

- Có di sản văn hóa vật thể được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) công nhận;

- Được xác định là trung tâm du lịch quốc tế trong quy hoạch, định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

[3] Phường có 02 yếu tố đặc thù sau đây thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này:

- Có di sản văn hóa vật thể được UNESCO công nhận hoặc được cấp có thẩm quyền xếp hạng là di tích quốc gia đặc biệt;

- Được xác định hoặc trực thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định là trung tâm du lịch quốc gia hoặc quốc tế trong quy hoạch, định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

[4] Phường ở hải đảo thì mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, diện tích tự nhiên, tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính bằng 50% mức quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 5 của Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; không đánh giá tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.

[5] Đơn vị hành chính đô thị có nhiều yếu tố đặc thù thì mỗi tiêu chuẩn chỉ được áp dụng mức giảm tương ứng với một yếu tố đặc thù quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15.

*Bài viết Danh sách các xã phường TP Hà Nội không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên gồm những xã phường nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất