Dân số và Diện tích Phường Lạc Đạo tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?

23:00 | 28/08/2026
Dân số và Diện tích Phường Lạc Đạo tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Dân số và Diện tích Phường Lạc Đạo tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?
  2. Ai có nhiệm vụ và quyền hạn lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân xã?
  3. Tổ chức chính quyền địa phương đáp ứng yêu cầu nào?

Dân số và Diện tích Phường Lạc Đạo tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 25 Điều 1 Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2026 tỉnh Hưng Yên Tại đây quy định về tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:

Điều 1. Tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
[...]
22. Thành lập phường Vũ Quý trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Vũ Quý với diện tích tự nhiên 15,1 km2 và quy mô dân số 27.062 người.
23. Thành lập phường Phụ Dực trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Phụ Dực với diện tích tự nhiên 33,17 km2 và quy mô dân số 42.672 người.
24. Thành lập phường Tiên Lữ trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Tiên Lữ với diện tích tự nhiên 19,56 km2 và quy mô dân số 27.305 người.
25. Thành lập phường Lạc Đạo trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Lạc Đạo với diện tích tự nhiên 22,1 km2 và quy mô dân số 43.933 người.
[...]

Như vậy, phường Lạc Đạo tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp có diện tích tự nhiên và quy mô dân số như sau:

- Diện tích tự nhiên: 22,1 km2.

- Quy mô dân số: 43.933 người.

Trên đây là thông tin: Dân số và Diện tích Phường Lạc Đạo tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?

Xem thêm:

>>> Tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?

>>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Hưng Yên là bao nhiêu?

Dân số và Diện tích Phường Lạc Đạo tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?

Dân số và Diện tích Phường Lạc Đạo tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Ai có nhiệm vụ và quyền hạn lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân xã?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:

Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
3. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về thực hiện cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn; thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình, trong giải quyết thủ tục hành chính và cung ứng dịch vụ công trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.
[...]

Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có nhiệu vụ và quyền hạn lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân xã.

Tổ chức chính quyền địa phương đáp ứng yêu cầu nào?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau:

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.
5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.
6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Như vậy, tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất