Dân số và Diện tích Phường Kiến Xương tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?
Căn cứ tại khoản 17 Điều 1 Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2026 tỉnh Hưng Yên Tại đây quy định về tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
Điều 1. Tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
[...]
16. Thành lập phường Tiền Hải trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Tiền Hải với diện tích tự nhiên 32,98 km2 và quy mô dân số 42.447 người.
17. Thành lập phường Kiến Xương trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Kiến Xương với diện tích tự nhiên 36,73 km2 và quy mô dân số 47.848 người.
18. Thành lập phường Quỳnh Phụ trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Quỳnh Phụ với diện tích tự nhiên 31,98 km2 và quy mô dân số 52.076 người.
[...]
Như vậy, phường Kiến Xương tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp có diện tích tự nhiên và quy mô dân số như sau:
- Diện tích tự nhiên: 36,73 km2.
- Quy mô dân số: 47.848 người.
Trên đây là thông tin: Dân số và Diện tích Phường Kiến Xương tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?
Xem thêm:
>>> Tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?
>>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Hưng Yên là bao nhiêu?

Dân số và Diện tích Phường Kiến Xương tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Công dân có quyền kiến nghị khi phát hiện kết quả lấy ý kiến về điều chỉnh địa giới hành chính sai hay không?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 321/2025/NĐ-CP quy định về tiếp nhận, xử lý kiến nghị về kết quả lấy ý kiến Nhân dân như sau:
Điều 7. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị về kết quả lấy ý kiến Nhân dân
1. Khi phát hiện có sai sót về kết quả lấy ý kiến Nhân dân, công dân và tổ chức có quyền kiến nghị với Ủy ban nhân dân nơi lập báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, Ủy ban nhân dân nơi đó phải giải quyết và thông báo cho người kiến nghị biết kết quả giải quyết.
2. Trường hợp phát hiện sai sót về kết quả lấy ý kiến Nhân dân do quá trình tổng hợp và lập báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân các cấp chỉnh sửa, hoàn thiện, đính chính báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân gửi các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này.
3. Trường hợp phát hiện sai sót về kết quả lấy ý kiến Nhân dân đã đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ và các trang, cổng thông tin điện tử của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có văn bản gửi Cổng thông tin điện tử Chính phủ và các trang, cổng thông tin điện tử của địa phương đề nghị đính chính. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cổng thông tin điện tử Chính phủ và các trang, cổng thông tin điện tử của địa phương có trách nhiệm đính chính kết quả lấy ý kiến Nhân dân.
Theo đó công dân khi phát hiện có sai sót về kết quả lấy ý kiến về việc điều chỉnh địa giới hành chính thì có quyền kiến nghị với Ủy ban nhân dân nơi lập báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân.
Ai có nhiệm vụ và quyền hạn lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân xã?
Căn cứ theo Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
3. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về thực hiện cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn; thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình, trong giải quyết thủ tục hành chính và cung ứng dịch vụ công trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.
[...]
Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ và quyền hạn lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân xã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];