Tổng hợp Nghị định có hiệu lực từ tháng 10 2026 chi tiết thế nào?
Dưới đây là Tổng hợp Nghị định có hiệu lực từ tháng 10/2026:
Tổng hợp Nghị định | Ngày có hiệu lực |
Nghị định 289/2026/NĐ-CP về quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý | 01/10/2026 |
Nghị định 304/2026/NĐ-CP huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân | 01/10/2026 |
Nghị định 317/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ Học bổng Quốc gia | 01/10/2026 |
Nghị định 316/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước | 01/10/2026 |
Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng | 01/10/2026 |
Nghị định 324/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2015/NĐ-CP về cấp ý kiến pháp lý | 01/10/2026 |
Nghị định 322/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 86/2021/NĐ-CP quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật | 05/10/2026 |
Nghị định 325/2026/NĐ-CP quy định cơ chế hoạt động, quản lý tài chính đặc thù đối với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam | 05/10/2026 |
Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, sai sự thật | 05/10/2026 |
Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian | 05/10/2026 |
Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội | 05/10/2026 |
Nghị định 336/2026/NĐ-CP quy định thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN | 15/10/2026 |
Nghị định 340/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2004/NĐ-CP hướng dẫn Luật Biên giới quốc gia | 16/10/2026 |
Nghị định 342/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam | 18/10/2026 |
Nghị định 344/2026/NĐ-CP quy định về ứng dụng khoa học, công nghệ và phát triển công nghiệp chế tạo trong lĩnh vực điện lực | 20/10/2026 |
Nghị định 346/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp | 20/10/2026 |
.jpg)
Tổng hợp Nghị định có hiệu lực từ tháng 10 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật là gì?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 79/2025/NĐ-CP, nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật là:
- Bảo đảm tính toàn diện, khách quan, công khai, minh bạch; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; kết hợp giữa việc kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền với việc tự kiểm tra của cơ quan, người ban hành văn bản; bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan.
- Bảo đảm không lợi dụng việc kiểm tra, xử lý văn bản vì mục đích vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản và can thiệp vào quá trình xử lý văn bản trái pháp luật.
- Bảo đảm không cản trở, gây khó khăn cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, cơ quan kiểm tra trong quá trình kiểm tra văn bản.
- Kịp thời kiểm tra khi có căn cứ kiểm tra văn bản và kịp thời xử lý văn bản trái pháp luật.
- Bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với việc kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
- Các hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản thì tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật nào thuộc đối tượng kiểm tra?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 187/2025/NĐ-CP, văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng kiểm tra gồm:
- Văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực quy định từ khoản 3 đến khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025; văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực quy định từ khoản 3 đến khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước do người có thẩm quyền xác định.
- Văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật còn hiệu lực nhưng không được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, bao gồm:
+ Văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
+ Văn bản của cơ quan thuộc Chính phủ; Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
- Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.
* Trên đây là nội dung Tổng hợp Nghị định có hiệu lực từ tháng 10 2026 chi tiết thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];