Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện khi nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định về gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau:
Điều 20. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Bí mật nhà nước khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước nếu giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc thì được gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này được quy định như sau:
a) Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này;
c) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, cơ quan, tổ chức gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
[...]
Theo đó việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước nếu giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
*Trên đây là nội dung Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện khi nào?

Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện khi nào? (Hình từ Internet)
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao lâu?
Căn cứ tại Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định về thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau:
[1] Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây:
- 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
- 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;
- 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.
[2] Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 và phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.
[3] Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật thì được xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
[4] Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày cơ quan, tổ chức khác xác định bí mật nhà nước và thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
[5] Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước.
Bí mật nhà nước được giải mật trong trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định bí mật nhà nước được giải mật trong các trường hợp sau đây:
- Bí mật nhà nước đương nhiên được giải mật khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 và thời gian gia hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025;
- Không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước;
- Bí mật nhà nước được giải mật trước thời hạn để phục vụ yêu cầu bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập, hợp tác quốc tế.
*Bài viết Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện khi nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];