- Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/05/2027 được quy định ra sao?
- Hồ sơ đề nghị kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm những gì?
- Thời gian kiểm định an ninh, kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước được quy định như thế nào?
Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/05/2027 được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật, cụ thể như sau:
(1) Căn cứ thông báo của đơn vị kiểm tra theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 315/2026/NĐ-CP trước thời hạn kiểm tra định kỳ quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 315/2026/NĐ-CP ít nhất 30 ngày, cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật thuộc đối tượng kiểm tra (sau đây gọi là Bên đề nghị kiểm tra) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra an ninh theo quy định tại Điều 12 Nghị định 315/2026/NĐ-CP đến đơn vị kiểm tra theo hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
(2) Đơn vị kiểm tra tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì căn cứ số lượng, chủng loại, cấu hình của thiết bị kỹ thuật, đơn vị kiểm tra trao đổi, thống nhất với Bên đề nghị kiểm tra về thời gian, thời hạn hoàn thành (nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm tra), địa điểm, các vấn đề liên quan đến kiểm tra và ghi nhận tại biên bản làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì đơn vị kiểm tra yêu cầu Bên đề nghị kiểm tra bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
(3) Đơn vị kiểm tra tiến hành kiểm tra theo quy trình quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP và lập biên bản kiểm tra theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP:
- Trường hợp đối tượng kiểm tra bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật thì đơn vị kiểm tra tiến hành dán tem kiểm tra theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp đối tượng kiểm tra không bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật thì đơn vị kiểm tra không dán tem và lý do được thể hiện tại Biên bản kiểm tra;
- Trường hợp phát hiện nguy cơ mất an ninh hoặc dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật thì đơn vị kiểm tra kiến nghị các biện pháp xử lý, khắc phục và được thể hiện tại Biên bản kiểm tra.
(4) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đơn vị kiểm tra gửi thông báo kết quả kiểm tra an ninh cho Bên đề nghị kiểm tra theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP.
(5) Trường hợp kiểm tra an ninh bất thường sau khi khắc phục xong sự cố; sau khi nâng cấp, cài đặt bổ sung, thay thế phần cứng, phần mềm hoặc theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đối tượng kiểm tra thì Bên đề nghị kiểm tra phải gửi Phiếu đề nghị kiểm tra theo quy định tại Điều 12 Nghị định 315/2026/NĐ-CP đến đơn vị kiểm tra để thực hiện kiểm tra theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 13 Nghị định 315/2026/NĐ-CP.
(6) Trường hợp kiểm tra an ninh bất thường khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị kiểm tra gửi văn bản thông báo đến cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật thuộc đối tượng kiểm tra an ninh để thực hiện kiểm tra theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 315/2026/NĐ-CP.
(7) Đơn vị kiểm tra và Bên đề nghị kiểm tra lưu hồ sơ kiểm tra an ninh gồm các tài liệu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/05/2027 được quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 315/2026/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bao gồm các tài liệu sau đây:
- Phiếu đề nghị kiểm tra an ninh thực hiện theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP.
- Các tài liệu liên quan đến quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật (nếu có).
Thời gian kiểm định an ninh, kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 315/2026/NĐ-CP quy định về thời gian kiểm định an ninh, kiểm tra an ninh, cụ thể là:
(1) Kiểm định an ninh thực hiện đối với đối tượng kiểm định trước khi đưa vào sử dụng. Đối với đối tượng kiểm định do cơ quan có thẩm quyền cấp đã được kiểm định an ninh thì không phải thực hiện quy trình kiểm định theo quy định tại Điều 10 Nghị định 315/2026/NĐ-CP.
(2) Kiểm tra an ninh thực hiện định kỳ 03 năm/01 lần tính từ thời điểm thiết bị được dán tem kiểm định hoặc tem kiểm tra gần nhất.
(3) Kiểm tra an ninh bất thường thực hiện đối với đối tượng kiểm tra sau khi khắc phục xong sự cố; sau khi nâng cấp, cài đặt bổ sung, thay thế phần cứng, phần mềm; khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đối tượng kiểm tra.
(4) Đối với thiết bị kỹ thuật thuộc danh mục do Bộ Quốc phòng ban hành quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 315/2026/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thời gian kiểm tra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];