Văn bản hợp nhất Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ số 39/2026/VBHN-NĐ-BTC thế nào?

11:41 | 10/10/2026
Văn bản hợp nhất số 39/2026/VBHN-NĐ-BTC của Bộ Tài chính: Về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ số 39/2026/VBHN-NĐ-BTC thế nào?
  2. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ là gì?
  3. Thư bảo lãnh Chính phủ do cơ quan nào cấp?

Văn bản hợp nhất Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ số 39/2026/VBHN-NĐ-BTC thế nào?

Ngày 28-09-2026, Bộ Tài chính đã ban hành Văn bản hợp nhất Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ số 39/2026/VBHN-NĐ-BTC.

Tại đây Văn bản hợp nhất Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ

Trong đó, Nghị định 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định 84/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nợ công, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2026.

*Trên đây là thông tin Văn bản hợp nhất Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ số 39/2026/VBHN-NĐ-BTC thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ số 39/2026/VBHN-NĐ-BTC thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ số 39/2026/VBHN-NĐ-BTC thế nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 91/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 84/2026/NĐ-CP quy định điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ như sau:

(1) Điều kiện được cấp bảo lãnh Chính phủ đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý nợ công 2017, cụ thể như sau:

- Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động liên tục ít nhất 03 năm trước ngày nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh, đề nghị cấp bảo lãnh;

- Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ trường hợp doanh nghiệp được một trong các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đã thực hiện xếp hạng tín nhiệm cho Việt Nam xếp hạng tín nhiệm ở mức ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia;

- Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh, gồm nợ quá hạn với cơ quan cho vay lại được quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý nợ công 2017, nợ quá hạn với Quỹ Tích lũy trả nợ, nợ quá hạn với bên cho vay đối với các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, nợ quá hạn với các tổ chức tín dụng khác.

- Có phương án tài chính dự án khả thi được Bộ Tài chính thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 20 Nghị định 91/2018/NĐ-CP;

- Có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kèm theo kế hoạch bố trí vốn chủ sở hữu cụ thể theo tiến độ thực hiện dự án;

- Trong trường hợp phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về phát hành chứng khoán ra công chứng theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

(2) Điều kiện được cấp bảo lãnh Chính phủ đối với ngân hàng chính sách thực hiện chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Quản lý nợ công 2017.

Thư bảo lãnh Chính phủ do cơ quan nào cấp?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 91/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Thư bảo lãnh
1. Thư bảo lãnh do Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ cấp và quản lý. Bộ Tài chính chỉ cấp Thư bảo lãnh, không cấp Thư tái bảo lãnh.
2. Thư bảo lãnh được phát hành một lần duy nhất cho từng khoản vay, từng đợt phát hành trái phiếu của doanh nghiệp và không vượt quá tổng mức dự kiến bảo lãnh cho khoản vay, phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho dự án đầu tư. Riêng đối với các ngân hàng chính sách, Bộ Tài chính xác nhận nghĩa vụ bảo lãnh hàng quý theo khối lượng trái phiếu thực tế phát hành.
3. Bộ Tài chính phát hành văn bản riêng đối với việc sửa đổi, bổ sung Thư bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.
[...]

Theo đó, Thư bảo lãnh do Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ cấp và quản lý.

Bộ Tài chính chỉ cấp Thư bảo lãnh, không cấp Thư tái bảo lãnh.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.