Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?
Ngày 24/9/2026, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài.
Tải về Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL hợp nhất các Nghị định sau:
Nghị định 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013, được bãi bỏ, thay thế hoặc làm hết hiệu lực một phần bởi:
Nghị định 111/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng của các bộ, ngành, địa phương.
Nghị định 18/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2022 về nghi lễ đối ngoại.
Nghị định 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào? (Hình từ Internet)
Các ngày lễ lớn trong nước gồm các ngày nào?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
[1] Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
[2] Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
[3] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
[4] Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
[5] Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
[6] Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
[7] Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).
Ngày truyền thống ở Việt Nam được hiểu như thế nào?
Về ngày truyền thống, căn cứ Điều 3 Nghị định 111/2018/NĐ-CP có giải thích như sau:
Ngày truyền thống là ngày đánh dấu một sự kiện đáng ghi nhớ, quá trình hình thành hoặc phát triển được ghi nhận, có tính kế thừa, liên tục.
Đồng thời tại Chương II Nghị định 111/2018/NĐ-CP quy định về việc công nhận ngày truyền thống ở Việt Nam như sau:
(1) Điều kiện, thẩm quyền công nhận ngày truyền thống:
- Có tài liệu lịch sử thể hiện ngày cụ thể đánh dấu bằng sự kiện đáng ghi nhớ;
- Ngày diễn ra sự kiện đáng ghi nhớ phải cách thời điểm đề nghị công nhận ít nhất là 10 năm;
- Có tính giáo dục truyền thống lịch sử và ý nghĩa đối với bộ, ngành, địa phương.
* Việc công nhận ngày truyền thống của bộ, ngành, cấp tỉnh quy định tại Khoản này do Bộ trưởng, Thủ trưởng ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bởi Điều 17 Nghị định 138/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
(2) Hồ sơ đề nghị công nhận ngày truyền thống gồm:
- Công văn đề nghị công nhận ngày truyền thống.
- Bản thuyết minh sự cần thiết, tính giáo dục, ý nghĩa của việc công nhận ngày truyền thống.
- Bản chụp các tài liệu chứng minh sự ra đời hoặc ngày diễn ra sự kiện đáng ghi nhớ.
- Văn bản thẩm định của cơ quan thẩm định.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
(3) Cơ quan thẩm định và nội dung thẩm định hồ sơ công nhận ngày truyền thống
(i) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ công nhận ngày truyền thống.
(ii) Nội dung thẩm định hồ sơ
- Sự đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ;
- Tính chính xác của các tài liệu chứng minh;
- Tính hợp lý, sự cần thiết của việc công nhận ngày truyền thống.
(4) Trình tự công nhận ngày truyền thống của bộ, ngành, cấp tỉnh
(i) Bộ, ngành, cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua bưu hoặc trực tuyến điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 Nghị định này đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị thẩm định.
(ii) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ. Khi nhận được văn bản thông báo, cơ quan đề nghị công nhận bổ sung hồ sơ gửi cơ quan thẩm định.
(iii) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thẩm định hồ sơ và ra văn bản thẩm định, gửi đến cơ quan đề nghị công nhận. Trong trường hợp cần thiết, khi tiến hành thẩm định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc yêu cầu cơ quan đề nghị công nhận giải trình.
(iv) Văn bản thẩm định phải nêu rõ ý kiến về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này và kết luận cụ thể hồ sơ đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, công nhận.
(v) Sau khi nhận được văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan đề nghị có trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Nghị định này trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];