Công văn 9704 TPHCM rà soát, xếp ngạch cán bộ công chức theo vị trí việc làm chi tiết thế nào?
Ngày 07/10/2026, UBND TPHCM đã có Công văn 9704/UBND-VX năm 2026 V/v xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức.
TẢI VỀ Công văn 9704/UBND-VX năm 2026
Theo đó, Chủ tịch UBND TPHCM đề nghị các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện một số nội dung về xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức như sau:
[1] Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị (gồm: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố; các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố)
- Đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị
Đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định 170/2025/NĐ-CP chưa được xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, các cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương theo quy định.
- Đối với cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
Các cơ quan, đơn vị căn cứ số lượng cấp phó của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của cấp có thẩm quyền, thực hiện để xuất 50% số lượng cấp phó của cơ quan, đơn vị mình được xếp ngạch chuyên viên cao cấp theo nguyên tắc thực hiện thay đổi vị trí việc làm được quy định tại Điều 23 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
- Đối với Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố
Việc xếp ngạch tương ứng đối với Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố được thực hiện trên cơ sở chức danh, chức vụ tương đương. Đề nghị Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố căn cứ nguyên tắc thực hiện thay đổi vị trí việc làm được quy định tại Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Nghị định 300/2026/NĐ-CP), số lượng chức danh Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định để đề xuất xếp ngạch chuyên viên cao cấp đối với Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, bảo đảm tỷ lệ không vượt quá 50%.
- Các cơ quan, đơn vị lập danh sách đề nghị (theo biểu mẫu đính kèm) và có văn bản kèm hồ sơ của từng trường hợp cụ thể (gồm: Nghị quyết phê chuẩn/Quyết định bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hiện tại; quyết định lương hiện hưởng), gửi về Sở Nội vụ trước ngày 16 tháng 10 năm 2026 để tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương theo quy định.
[...]
Xem đầy đủ tại Công văn 9704/UBND-VX năm 2026: TẢI VỀ

Công văn 9704 TPHCM rà soát, xếp ngạch cán bộ công chức theo vị trí việc làm chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công chức là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 65 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công chức, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng dự án luật, pháp lệnh, Nghị quyết về công chức để Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Xây dựng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; các đề tài, đề án, chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình và các văn bản khác về đội ngũ công chức; phân cấp, ủy quyền các thẩm quyền của Chính phủ.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, ban hành, thực hiện Đề án vị trí việc làm công chức; ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc: thực hiện quy chế thi tuyển công chức, xét tuyển công chức, bố trí vị trí việc làm công chức, nội quy thi tuyển công chức, xét tuyển công chức; chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức lãnh đạo, quản lý, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Quy định về lập hồ sơ, quản lý hồ sơ; thẻ công chức.
- Hướng dẫn và tổ chức thống kê đội ngũ công chức trong cả nước; xây dựng và quản lý dữ liệu quốc gia về đội ngũ công chức.
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo về công tác quản lý công chức.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về công chức.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban cấp tỉnh trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công chức là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 67 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 33 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban UBND cấp tỉnh trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công chức là:
- Thống nhất quản lý công chức trên địa bàn tỉnh; thực hiện quản lý cán bộ trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo phân cấp thẩm quyền quản lý;
- Thực hiện các nội dung quản lý công chức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp phân cấp theo quy định tại điểm c khoản này và các nội dung thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan sử dụng công chức;
- Phân cấp việc thực hiện các nội dung quy định tại khoản d khoản 1 Điều 64 Nghị định 170/2025/NĐ-CP;
- Thực hiện các nội dung quản lý cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];