Chủ đầu tư chậm báo cáo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng bị phạt bao nhiêu tiền?

08:45 | 20/09/2026
Chủ đầu tư chậm báo cáo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Chủ đầu tư chậm báo cáo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng là gì?
  3. Quy định về nguyên tắc xác định cấp công trình như thế nào?

Chủ đầu tư chậm báo cáo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm của chủ đầu tư khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố do máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng như sau:

Điều 24. Vi phạm của chủ đầu tư khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố do máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng (sau đây gọi là sự cố do máy, thiết bị)
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo bằng văn bản hoặc chậm báo cáo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng theo quy định;
[...]
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trong quá trình giải quyết sự cố công trình xây dựng;
c) Buộc tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố do máy, thiết bị, sự cố công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trong quá trình giải quyết sự cố công trình xây dựng.

Như vậy, chủ đầu tư chậm báo cáo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Đồng thời buộc báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức; (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

Chủ đầu tư chậm báo cáo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng bị phạt bao nhiêu tiền?

Chủ đầu tư chậm báo cáo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng là gì?

Theo Điều 5 Luật Xây dựng 2025 quy địch về nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng như sau:

- Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.

- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.

- Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.

- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.

- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.

- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.

Quy định về nguyên tắc xác định cấp công trình như thế nào?

Theo Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD, quy định cụ thể nguyên tắc xác định cấp công trình như sau:

- Cấp công trình được xác định theo các tiêu chí sau:

+ Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

- Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp công trình độc lập không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này và ngược lại.

- Cấp công trình của một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục được xác định như sau:

+ Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục có quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo Phụ lục I Thông tư này;

+ Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo cấp của công trình chính (thuộc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ) có cấp cao nhất. Cấp của công trình chính xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

- Cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này) xác định như sau:

+ Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng làm thay đổi tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều này thì cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng được xác định theo quy định tại Điều này;

+ Trường hợp khác với quy định tại điểm a khoản này thì cấp công trình của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng không thay đổi.

- Cấp công trình của công trình có kết cấu độc lập được đầu tư xây dựng mới và không thuộc phân kỳ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng có công trình hiện hữu được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

- Trường hợp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được phân kỳ đầu tư hoặc thuộc dự án thành phần (không phải là dự án thành phần độc lập) thì sử dụng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này tương ứng với giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án đầu tư xây dựng để xác định cấp công trình.

Lưu ý: Ví dụ về xác định cấp công trình của một số loại công trình tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất