Chủ đầu tư không báo cáo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm của chủ đầu tư khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố do máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng (sau đây gọi là sự cố do máy, thiết bị) như sau:
Điều 24. Vi phạm của chủ đầu tư khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố do máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng (sau đây gọi là sự cố do máy, thiết bị)
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo bằng văn bản hoặc chậm báo cáo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng theo quy định;
[...]
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trong quá trình giải quyết sự cố công trình xây dựng;
c) Buộc tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố do máy, thiết bị, sự cố công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trong quá trình giải quyết sự cố công trình xây dựng.
Như vậy, chủ đầu tư không báo cáo bằng văn bản hoặc chậm báo cáo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đồng thời buộc báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức; (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

Chủ đầu tư không báo cáo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Xây dựng 2025 quy định về sự cố công trình xây dựng như sau:
Điều 55. Sự cố công trình xây dựng
1. Trong quá trình thi công xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, chủ quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây:
a) Kịp thời yêu cầu dừng thi công, vận hành, khai thác, sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản;
b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình; thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có liên quan;
c) Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.
[...]
Như vậy, trong quá trình thi công xây dựng công trình nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây:
- Kịp thời yêu cầu dừng thi công, vận hành, khai thác, sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản;
- Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình; thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có liên quan;
- Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.
Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 54 Luật Xây dựng 2025 quy định về việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;
- Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;
- Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành; công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;
- Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
- Công trình nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới;
- Phá dỡ công trình xây dựng theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
- Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];