Danh sách các xã phường TP Đồng Nai không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên gồm những xã phường nào?

Nguyễn Văn Tấn 15,376 lượt xem
08:55 | 07/07/2026
Danh sách các xã phường TP Đồng Nai không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên gồm những xã phường nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách các xã phường TP Đồng Nai không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên gồm những xã phường nào?
  2. Mục 2
  3. Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân phải nằm trong Hồ sơ đề án sáp nhập đơn vị hành chính đúng không?
  4. Đơn vị hành chính của Việt Nam được chia thành những cấp nào?

Danh sách các xã phường TP Đồng Nai không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên gồm những xã phường nào?


>>> CỰC NÓNG: TOÀN BỘ 705 đơn vị hành chính cấp xã chưa đạt tiêu chuẩn được nghiên cứu sắp xếp

Căn cứ tại Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ như sau:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ
Trên cơ sở Đề án số 371/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân An, Thới Bình và Xuân Khánh thành phường mới có tên gọi là phường Ninh Kiều.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Hòa, phường Cái Khế và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bùi Hữu Nghĩa thành phường mới có tên gọi là phường Cái Khế.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Khánh và phường Hưng Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Tân An.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Bình, xã Mỹ Khánh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Tuyền thành phường mới có tên gọi là phường An Bình.
[...]

Ngày 14/04/2026 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16 năm 2026 thành lập 10 phường thuộc tỉnh Đồng Nai có hiệu lực từ 30/4/2026.

Theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 quy định tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên của xã như sau:

- Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;

- Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;

- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 từ 30 km2 trở lên.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 quy định tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên của Phường như sau:

- Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.

Dựa trên quy định tại Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 thì các xã, phường thuộc TP ĐỒNG NAI đều đáp ứng tiêu chí về diện tích tối thiểu.

Như vậy, TP ĐỒNG NAI không có xã phường nào thuộc không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên.

Xem thêm danh sách diện tích tự nhiên của 95 xã phường TP Đồng Nai:

STT

Đơn vị hành chính cấp xã

Diện tích tự nhiên (km2)

1

Phường An Lộc

88,74

2

Phường Bảo Vinh

50,85

3

Phường Biên Hòa

21,46

4

Phường Bình Long

49,14

5

Phường Bình Lộc

77,21

6

Phường Bình Phước

86,38

7

Phường Chơn Thành

124,41

8

Phường Dầu Giây

98,87

9

Phường Đồng Phú

138,66

10

Phường Đồng Xoài

81,33

11

Phường Hàng Gòn

45,6

12

Phường Hố Nai

22,85

13

Phường Long Bình

44,91

14

Phường Long Hưng

32,4

15

Phường Long Khánh

21,32

16

Phường Long Thành

130,12

17

Phường Lộc Ninh

67,51

18

Phường Minh Hưng

99,67

19

Phường Nhơn Trạch

108,24

20

Phường Phước Bình

72,57

21

Phường Phước Long

71,87

22

Phường Phước Tân

42,82

23

Phường Tam Hiệp

10,81

24

Phường Tam Phước

45,09

25

Phường Tân Khai

161,79

26

Phường Tân Phú

105,81

27

Phường Tân Triều

63,29

28

Phường Trảng Bom

68,77

29

Phường Trảng Dài

37,29

30

Phường Trấn Biên

31,03

31

Phường Trị An

660,46

32

Phường Xuân Lập

29,19

33

Phường Xuân Lộc

140,5

34

Xã An Phước

58,32

35

Xã An Viễn

47,74

36

Xã Bàu Hàm

97,5

37

Xã Bình An

59,41

38

Xã Bình Minh

36,68

39

Xã Bình Tân

190,89

40

Xã Bom Bo

245,87

41

Xã Bù Đăng

156,14

42

Xã Bù Gia Mập

342,51

43

Xã Cẩm Mỹ

113,14

44

Xã Đa Kia

196,25

45

Xã Đak Lua

415,13

46

Xã Đak Nhau

182,47

47

Xã Đại Phước

98,02

48

Xã Đăk Ơ

246,49

49

Xã Định Quán

295,82

50

Xã Đồng Tâm

248,72

51

Xã Gia Kiệm

82,72

52

Xã Hưng Phước

187,19

53

Xã Hưng Thịnh

57,64

54

Xã La Ngà

133,45

55

Xã Long Hà

168,38

56

Xã Long Phước

81,83

57

Xã Lộc Hưng

99,02

58

Xã Lộc Quang

104,95

59

Xã Lộc Tấn

183,36

60

Xã Lộc Thành

206,1

61

Xã Lộc Thạnh

125,49

62

Xã Minh Đức

167,11

63

Xã Nam Cát Tiên

82,93

64

Xã Nghĩa Trung

222,04

65

Xã Nha Bích

137,06

66

Xã Phú Hòa

61,53

67

Xã Phú Lâm

67,35

68

Xã Phú Lý

279

69

Xã Phú Nghĩa

279,4

70

Xã Phú Riềng

117,37

71

Xã Phú Trung

172,03

72

Xã Phú Vinh

69,45

73

Xã Phước An

170,72

74

Xã Phước Sơn

386,56

75

Xã Phước Thái

85,86

76

Xã Sông Ray

65,6

77

Xã Tà Lài

83,34

78

Xã Tân An

80,24

79

Xã Tân Hưng

204,66

80

Xã Tân Lợi

379,78

81

Xã Tân Quan

148,31

82

Xã Tân Tiến

147,47

83

Xã Thanh Sơn

315,4

84

Xã Thiện Hưng

110,97

85

Xã Thọ Sơn

307,69

86

Xã Thống Nhất

120,07

87

Xã Thuận Lợi

167,23

88

Xã Xuân Bắc

96,44

89

Xã Xuân Định

52,29

90

Xã Xuân Đông

107,97

91

Xã Xuân Đường

82,11

92

Xã Xuân Hòa

305,96

93

Xã Xuân Phú

55,63

94

Xã Xuân Quế

92,91

95

Xã Xuân Thành

122,71

Lưu ý: Thông tin trên chỉ xét đến tiêu chí DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN và chưa xét đến yếu tố xã, phường đặc thù quy định tại Điều 3 và Điều 6 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15

XEM THÊM CHI TIẾT DANH SÁCH XÃ PHƯỜNG CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN CỦA 34 TỈNH THÀNH THEO TIÊU CHÍ DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN:

STT

TỈNH/THÀNH

Thông tin chi tiết

1

Hà Nội

TẠI ĐÂY

2

TP. Hồ Chí Minh

TẠI ĐÂY

3

Hải Phòng

TẠI ĐÂY

4

Đà Nẵng

TẠI ĐÂY

5

Cần Thơ

TẠI ĐÂY

6

Huế

TẠI ĐÂY

7

An Giang

TẠI ĐÂY

8

Bắc Ninh

TẠI ĐÂY

9

Cà Mau

TẠI ĐÂY

10

Cao Bằng

TẠI ĐÂY

11

Đắk Lắk

TẠI ĐÂY

12

Điện Biên

TẠI ĐÂY

13

Đồng Nai

TẠI ĐÂY

14

Đồng Tháp

TẠI ĐÂY

15

Gia Lai

TẠI ĐÂY

16

Hà Tĩnh

TẠI ĐÂY

17

Hưng Yên

TẠI ĐÂY

18

Khánh Hòa

TẠI ĐÂY

19

Lai Châu

TẠI ĐÂY

20

Lâm Đồng

TẠI ĐÂY

21

Lạng Sơn

TẠI ĐÂY

22

Lào Cai

TẠI ĐÂY

23

Nghệ An

TẠI ĐÂY

24

Ninh Bình

TẠI ĐÂY

25

Phú Thọ

TẠI ĐÂY

26

Quảng Ngãi

TẠI ĐÂY

27

Quảng Ninh

TẠI ĐÂY

28

Quảng Trị

TẠI ĐÂY

29

Sơn La

TẠI ĐÂY

30

Tây Ninh

TẠI ĐÂY

31

Thái Nguyên

TẠI ĐÂY

32

Thanh Hóa

TẠI ĐÂY

33

Tuyên Quang

TẠI ĐÂY

34

Vĩnh Long

TẠI ĐÂY

***các xã, phường không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên tại TP đồng nai

Danh sách các xã phường TP ĐỒNG NAI không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên gồm những xã phường nào? (Hình từ Internet)

Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân phải nằm trong Hồ sơ đề án sáp nhập đơn vị hành chính đúng không?

Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 10 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính như sau:

Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
1. Chính phủ phân công Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh trình Chính phủ để trình Quốc hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Hồ sơ đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính gồm có:
a) Tờ trình về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính;
b) Đề án về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính;
c) Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
d) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính.
3. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính bằng các hình thức phù hợp theo quy định của Chính phủ.
[...]

Như vậy hồ sơ đề án thành lập đơn vị hành chính cần phải có Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân.

Đơn vị hành chính của Việt Nam được chia thành những cấp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về đơn vị hành chính như sau:

Điều 1. Đơn vị hành chính
1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.

Theo đó, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:

- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

- Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).

Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

*Bài viết Danh sách các xã phường TP ĐỒNG NAI không đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên gồm những xã phường nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất