Yêu cầu quản lý hàng dự trữ chiến lược từ 1/7/2026 được quy định ra sao theo Luật Dự trữ quốc gia 2025?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Dự trữ quốc gia 2025 quy định chi tiết yêu quản lý hàng dự trữ chiến lược từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
- Bảo đảm phù hợp với chiến lược dự trữ quốc gia; theo lĩnh vực, địa bàn, khu vực để thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và phát triển bền vững;
- Quy mô và cơ cấu dự trữ hợp lý; bảo đảm an toàn, hiệu quả, cân bằng giữa lượng dự trữ chiến lược cần thiết để tăng khả năng chống chịu trong ngắn hạn với tự chủ sản xuất, cung ứng trong dài hạn;
- Sử dụng linh hoạt, kịp thời, phù hợp với mọi tình huống; bảo đảm nền kinh tế vận hành ổn định, hiệu quả theo quy luật thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa;
- Đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tham gia dự trữ chiến lược được ưu đãi về thuế, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và các thành phần tham gia dự trữ chiến lược.

Yêu cầu quản lý và nhập xuất hàng dự trữ chiến lược từ 1/7/2026 được quy định ra sao theo Luật Dự trữ quốc gia 2025? (hình từ Internet)
Nhập xuất hàng dự trữ chiến lược từ 1/7/2026 được quy định ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Dự trữ quốc gia 2025 quy định chi tiết về nhập xuất hàng dự trữ chiến lược từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
- Nhập hàng dự trữ chiến lược để thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia về chiến lược an ninh quốc gia, an ninh kinh tế, an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an sinh xã hội;
- Nhập, xuất hàng dự trữ chiến lược phải bảo đảm đúng mục đích, kịp thời, không thất thoát, lãng phí; phục vụ nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế - xã hội, an sinh xã hội và yêu cầu đột xuất phát sinh;
- Xuất hàng dự trữ chiến lược để thực hiện mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Dự trữ quốc gia 2025 khi hàng dự trữ quốc gia không đáp ứng đủ yêu cầu; là công cụ phục vụ điều tiết thị trường;
- Đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dự trữ chiến lược chịu trách nhiệm nhập, xuất hàng dự trữ chiến lược kịp thời, đúng số lượng, bảo đảm chất lượng theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
- Hàng dự trữ chiến lược phải được theo dõi, hạch toán, kế toán, chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia theo quy định hiện nay ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Dự trữ quốc gia 2025 quy định chi tiết ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia hiện nay như sau:
- Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
- Căn cứ dự toán chi dự trữ quốc gia và kế hoạch dự trữ quốc gia được giao, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược giao dự toán, kế hoạch cho các đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp mua bù, mua tăng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược cần bổ sung dự toán chi dự trữ quốc gia từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương trong năm thì Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược lập dự toán bổ sung gửi Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Dự toán chi dự trữ quốc gia trong năm ngân sách của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược đã tạm ứng, chưa sử dụng hết, bao gồm cả khoản tiền từ bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược được chuyển nguồn đồng thời với việc chuyển kế hoạch dự trữ quốc gia sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định định mức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược để làm căn cứ xây dựng dự toán chi dự trữ quốc gia hằng năm. Chi phí nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược được thực hiện chế độ khoán; trường hợp chưa được quy định định mức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho, chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược ngoài cửa kho được thanh toán theo thực tế phát sinh theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược mang tính thời vụ và luân phiên, đổi hàng phải mua hàng mới trước khi xuất bán hàng cũ, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc cho tạm ứng từ ngân sách nhà nước để mua hàng; Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã tạm ứng trong năm kế hoạch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];