Xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lần 2 được không? Mẫu Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất?

Nguyễn Anh Hương Thảo 2,825 lượt xem
14:24 | 27/11/2023
Dạ trước em có xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 1 lần rồi mục đích để kết hôn nhưng bây giờ em muốn xin thêm 1 bản cấp lại nữa để chứng minh về tài sản thì cơ quan có cấp không anh chị? Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được pháp luật quy định như thế nào và ai có quyền cấp? Mong nhận được câu trả lời sớm nhất. Xin cảm ơn! Thắc mắc đến từ bạn T.L ở Bình Phước.
Nội dung chính
  1. Xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lần 2 được không?
  2. Hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bao gồm những gì?
  3. Mẫu Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất?
  4. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được pháp luật quy định như thế nào và ai có quyền cấp?

Xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lần 2 được không?

Xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lần 2 được không thì căn cứ khoản 6 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
...
4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
…
5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Như vậy, bạn vẫn có thể xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, và khi thực hiện thì bạn phải phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó lúc này sẽ được cấp lại.

Cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Hình từ Internet)

Hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bao gồm những gì?

Hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định về hồ sơ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
...

Theo đó, người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh.

Mẫu Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất?

Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Tải Mẫu Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất

tại đây.

Tải về Mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất

tại đây.

Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được pháp luật quy định như thế nào và ai có quyền cấp?

Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân căn cứ theo Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Bên cạnh đó, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch quy định như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích mới nhất? Điều đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như thế nào?

Để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thì người có quyền, lợi ích liên quan cần nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội