Xe cứu hộ giao thông có phải ô tô chuyên dùng không? Xe cứu hộ giao thông có niên hạn sử dụng bao nhiêu năm?

Mai Hoàng Trúc Linh 14,169 lượt xem
15:04 | 24/08/2023
Tôi có thắc mắc, xe cứu hộ giao thông có phải ô tô chuyên dùng không? Xe cứu hộ giao thông thì có niên hạn sử dụng bao nhiêu năm? Có những loại ô tô nào phải áp dụng quy định về niên hạn sử dụng? Thắc mắc của anh Tùng Lâm tại Quảng Bình.
Nội dung chính
  1. Xe cứu hộ giao thông có phải ô tô chuyên dùng không?
  2. Xe cứu hộ giao thông có niên hạn sử dụng bao nhiêu năm?
  3. Có những loại ô tô nào phải áp dụng quy định về niên hạn sử dụng?

Xe cứu hộ giao thông có phải ô tô chuyên dùng không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT giải thích thì:

Ô tô chuyên dùng là ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng công dụng đặc biệt, bao gồm: ô tô quét đường, ô tô tưới nước; ô tô hút chất thải, ô tô ép rác; ô tô trộn vữa; ô tô trộn bê tông; ô tô bơm bê tông; ô tô cần cẩu; ô tô thang; ô tô khoan; ô tô cứu hộ giao thông; ô tô truyền hình lưu động, ô tô đo sóng truyền hình lưu động; ô tô kiểm tra và bảo dưỡng cầu, ô tô kiểm tra cáp điện ngầm, ô tô chụp X-quang, ô tô phẫu thuật lưu động và các loại ô tô tương tự.

Đồng thời, tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 21/2010/TT-BGTVT giải thích về ô tô chuyên dùng như sau:

Ô tô chuyên dùng: là ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng nhất định như: ô tô chữa cháy, ô tô quét đường, ô tô hút chất thải, ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô bơm bê tông, ô tô cần cẩu, ô tô thang, ô tô khoan, ô tô cứu hộ (ô tô kéo xe hỏng), ô tô chở tiền, ô tô truyền hình lưu động, ô tô đo sóng truyền hình lưu động, ô tô rải nhựa đường, ô tô kiểm tra và bảo dưỡng cầu, ô tô kiểm tra cáp điện ngầm, ô tô chụp X-quang, ô tô phẫu thuật lưu động.

Theo các quy định trên, ô tô chuyên dùng là ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt, nhất định, có bao gồm ô tô cứu hộ giao thông hay ô tô cứu hộ (ô tô kéo xe hỏng).

Như vậy, xe cứu hộ giao thông được xem là ô tô chuyên dùng.

xe cứu hộ

Xe cứu hộ giao thông (Hình từ Internet)

Xe cứu hộ giao thông có niên hạn sử dụng bao nhiêu năm?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 95/2009/NĐ-CP giải thích thì niên hạn sử dụng của xe ô tô là thời gian cho phép sử dụng của xe ô tô.

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 95/2009/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ, trừ:
a) Xe ô tô của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
b) Xe ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái);
c) Xe ô tô chuyên dùng (xe ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt), rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
2. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

Đồng thời, tại Điều 5 Thông tư 21/2010/TT-BGTVT quy định về ô tô không phải áp dụng về niên hạn sử dụng như sau:

Ô tô không phải áp dụng về niên hạn sử dụng
Xe ô tô nêu tại các điểm b và c khoản 1 Điều 2 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP không phải áp dụng niên hạn sử dụng bao gồm: ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái); ô tô chuyên dùng; rơ moóc, sơ mi rơ moóc.

Vì xe cứu hộ giao thông được xem là ô tô chuyên dùng nên xe cứu hộ giao thông không phải áp dụng niên hạn sử dụng.

Có những loại ô tô nào phải áp dụng quy định về niên hạn sử dụng?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 21/2010/TT-BGTVT quy định về ô tô phải áp dụng về niên hạn sử dụng như sau:

Ô tô phải áp dụng quy định về niên hạn sử dụng
1. Các loại ô tô chở hàng và ô tô chở người quy định tại Điều 1 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP bao gồm: ô tô chở hàng (ô tô tải); ô tô chở hàng chuyên dùng (ô tô tải chuyên dùng); ô tô chở người có từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ người lái); ô tô chở người chuyên dùng.
2. Các loại ô tô khác không nêu tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP.

Theo quy định trên, ô tô phải áp dụng quy định về niên hạn sử dụng gồm:

- Các loại ô tô chở hàng và ô tô chở người quy định tại Điều 1 Nghị định 95/2009/NĐ-CP bao gồm:

+ Ô tô chở hàng (ô tô tải);

+ Ô tô chở hàng chuyên dùng (ô tô tải chuyên dùng);

+ Ô tô chở người có từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ người lái);

+ Ô tô chở người chuyên dùng.

- Các loại ô tô khác, trừ những loại sau đây:

+ Xe ô tô của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;

+ Xe ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái);

+ Xe ô tô chuyên dùng (xe ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt), rơ moóc, sơ mi rơ moóc.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất